Hai câu hỏi hay gặp nhất về GB-11000S: thổi được bao nhiêu khí, và thổi nổi bể sâu bao nhiêu. Bảng thông số trả lời 1200 m³/h và 75 kPa, nhưng cả hai đều là giá trị tối đa.
Toàn bộ số liệu dưới đây lấy từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi và không ước lượng.
Dữ liệu vận hành của GB-11000S
Áp suất 75 kPa của GB-11000S tương đương khoảng 7,5 m cột nước, theo quy đổi 10 kPa ứng với 1 m.
Con số quy đổi này là cách nhanh nhất để biết máy có thổi nổi bể sâu bao nhiêu, sau khi đã trừ tổn thất qua đĩa phân phối và đường ống.
GB-11000S có bốn con số cần nhớ: công suất 11 kW, áp suất 75 kPa, lưu lượng khí 1200 m³/h và lực hút -40 kPa.
- Áp suất 75 kPa là mức nén tối đa khi cửa ra bị bịt gần kín.
- Lưu lượng 1200 m³/h là mức đo khi cửa ra thông thoáng.
- Hai giá trị đó không xuất hiện cùng lúc, giống như mọi máy nén khí kiểu cánh quạt.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi hay gặp nhất là chọn máy theo công suất. 11 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói máy thổi được bao nhiêu khí ở độ sâu nào.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu ngập đĩa để ra áp suất cần, rồi mới đối chiếu với 75 kPa và 1200 m³/h của GB-11000S.
Lỗi thứ hai là bịt bớt cửa ra để tăng áp. Làm vậy đẩy máy về phía điểm đóng, dòng điện tăng, lưu lượng gần như về 0 và động cơ nóng.
Muốn áp cao hơn 75 kPa thì phải đổi sang model hai tầng cánh hoặc model lớn hơn, không phải bóp cửa ra.
Ý nghĩa ký hiệu trên model
Cách đọc mã dòng GB: phần số là công suất tính bằng watt, chữ S đứng sau số là bản ba pha, đuôi /2 là loại hai tầng cánh.
Chiếu vào GB-11000S: đây là bản ba pha, loại một tầng cánh, công suất 11 kW.
Đuôi /2 trong mã dòng GB cho biết máy có hai tầng cánh. Hai tầng cánh nối tiếp nên áp suất cộng dồn, còn lưu lượng vẫn giữ nguyên mức của một tầng.
GB-11000S là loại một tầng cánh, ưu tiên lưu lượng 1200 m³/h hơn là áp suất.
Bể sâu bao nhiêu thì đủ
- Áp suất máy: 75 kPa.
- Quy đổi: 7,5 m cột nước.
- Trừ tổn thất đĩa và ống: phần còn lại mới là chiều sâu ngập dùng được.
Đĩa bẩn hoặc màng đĩa chai cứng làm tổn thất tăng dần theo thời gian, nên bể chạy tốt lúc mới lắp có thể yếu đi sau vài năm.
Trong hệ xử lý nước thải, chiều sâu ngập đĩa và số lượng đĩa quyết định áp suất mà GB-11000S phải sinh ra. Cùng một bể, tăng số đĩa làm giảm áp suất trên mỗi đĩa và giúp máy chạy nhẹ hơn.
Vì vậy khi thấy máy nóng và dòng cao, nên xem lại số lượng đĩa trước khi nghĩ tới việc đổi máy lớn hơn 11 kW.
Chạy thổi hay chạy hút
Lực hút -40 kPa của GB-11000S là mức chân không tối đa đo tại cửa hút. Con số này hữu ích khi máy dùng cho bàn hút chân không, máy in, thiết bị gắp phôi hoặc hệ thống hút bụi nhẹ.
Khi chạy ở chế độ hút, phải có lọc trước cửa hút, vì bụi vào buồng cánh là nguyên nhân hỏng hay gặp nhất.
Máy con sò có thể dùng theo hai hướng: thổi khí vào bể, hoặc hút chân không. Với GB-11000S, bảng ghi áp suất thổi 75 kPa và lực hút -40 kPa.
Chọn hướng nào thì đầu còn lại phải để thông thoáng, có lọc, không được bịt kín cả hai đầu.
Vì sao áp suất máy thổi khí ghi bằng kPa
Người mua quen với đơn vị mét thường lúng túng trước con số kPa. Cách chuyển nhanh: chia cho 10 ra mét. Với GB-11000S, 75 kPa tương ứng khoảng 7,5 m.
Con số này là giới hạn trên; điểm làm việc thực tế luôn thấp hơn.
Lắp đặt và đường ống khí
Tiếng ồn của máy con sò chủ yếu phát ra từ cửa hút. Lắp bộ giảm thanh ở cửa hút giảm được phần lớn tiếng rít mà không ảnh hưởng tới lưu lượng 1200 m³/h.
Bệ máy nên có đệm cao su; GB-11000S chạy liên tục nên rung truyền xuống sàn sẽ thành tiếng ù kéo dài cả ngày.
- Đặt cao hơn mực nước bể, tránh nước hồi về máy.
- Có lọc gió ở cửa hút, thay định kỳ.
- Có van an toàn trên tuyến khí để xả khi ống bị nghẹt.
- Có đoạn nối mềm để triệt rung và bù giãn nở.
Thiếu van an toàn, áp suất có thể vượt 75 kPa và làm nóng động cơ 11 kW.
Liên hệ mua GB-11000S
Khi gọi, chỉ cần cho biết chiều sâu ngập đĩa và lượng khí cần cấp, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 75 kPa và 1200 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT. Hotline – Zalo 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


