Tài liệu kỹ thuật của CDXM120/20 chỉ vài dòng, nhưng mỗi dòng kéo theo một quyết định thi công: cỡ ống hút, cỡ ống đẩy, bệ máy, tủ điện.
Toàn bộ số liệu dưới đây lấy từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi và không ước lượng.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: ghép song song hai máy cùng loại.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: ghép nối tiếp hoặc chọn model nhiều tầng cánh.
- Cần cả hai: lên cỡ họng lớn hơn 42/34 mm kèm nâng cấp tủ điện.
Trong dải Perotac, CDXM120/20 đứng ở mức 1.5 kW với dải cột áp 32 m. Model liền trên cho cột áp hoặc lưu lượng lớn hơn, kèm yêu cầu nguồn và tuyến ống lớn hơn.
Chọn theo điểm làm việc thực tế, không theo công suất.
Phần điện cho CDXM120/20
CDXM120/20 chạy 1 pha / 220V / 50Hz. Với công suất 1.5 kW, tủ điện nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt chọn theo dòng định mức ghi trên nhãn động cơ.
Máy một pha nên đi dây riêng từ tủ, vì dòng khởi động cao hơn dòng làm việc nhiều lần.
Chiều quay của bơm trục ngang phải đúng dấu mũi tên trên vỏ. Quay ngược vẫn đẩy được ít nước nên rất dễ bị bỏ qua, nhưng lưu lượng tụt sâu dưới dải 11 m³/h.
Với bản một pha, chiều quay cố định; gió yếu thì kiểm tra phía hút trước.
Vì sao phớt là điểm hỏng đầu tiên
Hạt rắn trong nước là kẻ thù thứ hai của mặt phớt. Nếu nguồn nước có cặn, nên có lưới lọc trước rọ hút của CDXM120/20.
Chu kỳ thay phớt nên gắn với độ sạch của nguồn nước, không gắn cứng theo số tháng.
Dải làm việc trên bảng thông số
- Công suất: 1.5 kW
- Lưu lượng: 11 m³/h
- Cột áp: 32 m
- Họng hút / họng xả: 42/34 mm
- Nguồn: 1 pha / 220V / 50Hz
Điểm làm việc của công trình phải nằm trong dải trên; nằm ngoài dải là dấu hiệu chọn sai model.
Cách đọc đúng bảng thông số CDXM120/20: ghép cặp lưu lượng với cột áp theo thứ tự. Giá trị lưu lượng nhỏ nhất đi cùng cột áp lớn nhất, và ngược lại.
Chọn máy theo một con số lẻ trong dải 11 m³/h mà không xét cột áp tương ứng là lỗi thường gặp nhất khi mua bơm trục ngang.
Đặt bơm cao hơn nguồn bao nhiêu
- Mồi đầy nước trước mỗi lần chạy sau khi tháo ống.
- Ống hút phải kín tuyệt đối; một khe hở nhỏ là bơm mất mồi.
- Rọ hút ngập sâu, không hút xoáy khí.
- Ống hút dốc đều lên bơm, không tạo túi khí.
Bơm quay mà không ra nước thì nguyên nhân gần như luôn nằm ở phía hút, không nằm ở 1.5 kW.
Hiện tượng phổ biến: máy chạy êm, dòng điện thấp hơn bình thường, nhưng không ra nước. Đó là dấu hiệu buồng bơm còn khí.
Kiểm tra theo thứ tự: van chân, độ kín các mối nối ống hút, rồi mới tới cụm cánh của CDXM120/20.
Thi công lắp đặt
- Bệ bê tông phẳng, có đệm chống rung.
- Ống hút và ống đẩy có giá đỡ riêng, không treo lên họng bơm.
- Đoạn nối mềm hai phía.
- Lối tiếp cận để tháo cụm phớt khi cần.
Trọng lượng ống đè lên họng bơm là nguyên nhân âm thầm làm lệch trục CDXM120/20.
Sau khi lắp xong, chạy thử và theo dõi ba thứ: dòng điện so với mức ứng với 1.5 kW, độ rung tại gối đỡ, và áp trên ống đẩy.
Ghi lại ba con số đó làm mốc để so sánh trong các kỳ bảo trì sau.
Vật liệu quyết định tuổi thọ
Hai máy cùng 1.5 kW có thể chênh nhau nhiều năm tuổi thọ chỉ vì khác vật liệu phần ướt. CDXM120/20 ghi Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 304 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic.
Vật liệu cũng quyết định khối lượng máy, và khối lượng lại ảnh hưởng tới độ rung khi chạy ở cuối dải lưu lượng 11 m³/h.
Bơm trục ngang chạy liên tục nên chi tiết mòn nhanh nhất là phớt trục và vòng mòn quanh cánh. Vật liệu ghi trên bảng của CDXM120/20 là Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 304 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic.
Khe hở vòng mòn tăng dần làm nước hồi lưu trong buồng, và lưu lượng tụt dần khỏi dải 11 m³/h dù dòng điện không đổi.
Kho hàng và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. CDXM120/20 được kiểm tra thông số và chạy thử trước khi xuất kho, kèm đầy đủ chứng từ và phiếu bảo hành 12 tháng.
Giá báo chưa gồm VAT. Liên hệ 0869.391.254 (Zalo Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


