Trước khi chốt CS32-200/4.0, nên trả lời ba câu: cần bao nhiêu khối mỗi giờ, đẩy lên cao bao nhiêu, và đặt máy cao hơn mặt nước bao nhiêu.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Chiều cao hút và mồi nước
Ống hút nên ngắn, thẳng và có đường kính bằng hoặc lớn hơn họng hút. Thu nhỏ ống hút để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm bơm mất khả năng tự hút.
Với CS32-200/4.0, cỡ họng ghi trên bảng là 32 / 50 mm.
- Mồi đầy nước trước mỗi lần chạy sau khi tháo ống.
- Ống hút phải kín tuyệt đối; một khe hở nhỏ là bơm mất mồi.
- Rọ hút ngập sâu, không hút xoáy khí.
- Ống hút dốc đều lên bơm, không tạo túi khí.
Bơm quay mà không ra nước thì nguyên nhân gần như luôn nằm ở phía hút, không nằm ở 4.0 kW.
Lắp đặt và căn tâm
Sau khi lắp xong, chạy thử và theo dõi ba thứ: dòng điện so với mức ứng với 4.0 kW, độ rung tại gối đỡ, và áp trên ống đẩy.
Ghi lại ba con số đó làm mốc để so sánh trong các kỳ bảo trì sau.
CS32-200/4.0 cần bệ phẳng, cứng và có bu lông neo. Bệ yếu làm máy rung, và rung kéo theo mòn phớt, mòn bạc đạn.
Đặt máy càng gần nguồn nước càng tốt, ở nơi khô ráo, thoáng và có lối vào để bảo trì mà không phải tháo tuyến ống.
Phụ kiện đi kèm nên có
Họng hút và họng xả của CS32-200/4.0 là 32 / 50 mm. Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút, ống đẩy giữ đúng cỡ trên đoạn gần bơm rồi mới thu nhỏ nếu buộc phải.
Van một chiều lắp trên ống đẩy, van chặn lắp sau van một chiều để còn cô lập máy khi bảo trì.
Mỗi cút vuông trên tuyến đều ăn một phần cột áp trong dải 40 – 27 m. Thay hai cút vuông bằng một đoạn cong dài là cách rẻ nhất lấy lại phần đã mất.
Trên ống hút, một cút sai vị trí còn tạo túi khí làm bơm mất mồi.
Vì sao cánh bơm rỗ mặt
Bơm đặt cạn nhạy với xâm thực hơn bơm chìm. Khi áp suất tại miệng cánh tụt dưới áp hoá hơi, bọt hơi hình thành rồi vỡ và đục thủng bề mặt kim loại.
Với CS32-200/4.0, ống hút dài, rọ nghẹt hoặc đặt máy quá cao đều đẩy máy vào vùng xâm thực.
Chọn CS32-200/4.0 hay model kế cận
Trong dải Redpump, CS32-200/4.0 đứng ở mức 4.0 kW với dải cột áp 40 – 27 m. Model liền trên cho cột áp hoặc lưu lượng lớn hơn, kèm yêu cầu nguồn và tuyến ống lớn hơn.
Chọn theo điểm làm việc thực tế, không theo công suất.
Thêm tầng cánh làm tăng cột áp mà giữ nguyên lưu lượng; tăng đường kính cánh làm tăng cả hai nhưng tốn điện hơn.
Hai hướng nâng cấp này khác nhau về bản chất, nên phải biết đang thiếu cột áp hay thiếu lưu lượng trước khi đổi máy.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn máy quá dư. Máy dư chạy ở cuối dải lưu lượng, dòng cao, rung nhiều và tốn điện.
Nếu điểm làm việc thực tế nằm sát một đầu của dải 40 – 27 m, nên xem lại: có thể model nhỏ hơn mới đúng.
- Lấy lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất trong dải 6 – 27 m³/h – 40 – 27 m cùng lúc.
- Thu nhỏ ống hút so với họng hút.
- Chạy khô vì quên mồi nước.
- Bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ 4.0 kW.
Dữ liệu vận hành của CS32-200/4.0
Thông số gốc của CS32-200/4.0: 4.0 kW, lưu lượng 6 – 27 m³/h, cột áp 40 – 27 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP55.
Toàn bộ số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi.
CS32-200/4.0 có công suất 4.0 kW, lưu lượng 6 – 27 m³/h và cột áp 40 – 27 m, họng hút và họng xả 32 / 50 mm.
Lưu lượng và cột áp ghi theo dải chứ không phải một điểm: đầu dải lưu lượng thấp thì cột áp cao, cuối dải lưu lượng cao thì cột áp thấp. Đó chính là đường đặc tính của bơm.
Kho hàng và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. CS32-200/4.0 được kiểm tra thông số và chạy thử trước khi xuất kho, kèm đầy đủ chứng từ và phiếu bảo hành 12 tháng.
Giá báo chưa gồm VAT. Liên hệ 0869.391.254 (Zalo Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


