Với động cơ 1.5 kW và họng 42/34 mm, CDX120/20 là lựa chọn quen thuộc cho hệ cấp nước và tuần hoàn công nghiệp.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
CDX120/20 dùng ở đâu
Bơm trục ngang đặt cạn dễ bảo trì hơn bơm chìm: kiểm tra và thay phớt không cần kéo máy khỏi bể. Đổi lại phải có buồng bơm khô và phải mồi nước.
Nếu vị trí không có chỗ đặt buồng khô, nên xét sang loại bơm chìm thay vì cố lắp CDX120/20.
Trong hệ tăng áp, CDX120/20 thường chạy cùng bình tích áp và rơ le áp suất. Bình càng lớn thì số lần khởi động càng ít và tuổi thọ động cơ 1.5 kW càng dài.
Hệ nhiều máy chạy luân phiên còn cho dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Thân, cánh và phần tiếp xúc nước
- Vật liệu theo bảng: Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 304 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP44
- Dây quấn đồng nguyên chất giữ dòng làm việc của động cơ 1.5 kW ổn định khi nóng.
Hai máy cùng 1.5 kW có thể chênh nhau nhiều năm tuổi thọ chỉ vì khác vật liệu phần ướt. CDX120/20 ghi Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 304 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic.
Vật liệu cũng quyết định khối lượng máy, và khối lượng lại ảnh hưởng tới độ rung khi chạy ở cuối dải lưu lượng 11 m³/h.
Bệ máy và độ đồng trục
CDX120/20 cần bệ phẳng, cứng và có bu lông neo. Bệ yếu làm máy rung, và rung kéo theo mòn phớt, mòn bạc đạn.
Đặt máy càng gần nguồn nước càng tốt, ở nơi khô ráo, thoáng và có lối vào để bảo trì mà không phải tháo tuyến ống.
- Bệ bê tông phẳng, có đệm chống rung.
- Ống hút và ống đẩy có giá đỡ riêng, không treo lên họng bơm.
- Đoạn nối mềm hai phía.
- Lối tiếp cận để tháo cụm phớt khi cần.
Trọng lượng ống đè lên họng bơm là nguyên nhân âm thầm làm lệch trục CDX120/20.
Ma sát trong tuyến ống
Cặn bám trong lòng ống làm đường kính hiệu dụng nhỏ dần theo năm, và cột áp yêu cầu tăng lên tương ứng.
Đó là lý do một hệ chạy tốt lúc mới lắp lại yếu dần dù CDX120/20 vẫn nguyên vẹn.
Chọn ống theo họng bơm
Đồng hồ áp trên ống đẩy là công cụ chẩn đoán rẻ nhất. Áp tụt dần theo tháng nghĩa là cánh mòn hoặc ống bám cặn; áp tăng bất thường nghĩa là tuyến bị nghẹt.
Ghi lại áp lúc mới lắp CDX120/20 để có mốc so sánh về sau.
Họng hút và họng xả của CDX120/20 là 42/34 mm. Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút, ống đẩy giữ đúng cỡ trên đoạn gần bơm rồi mới thu nhỏ nếu buộc phải.
Van một chiều lắp trên ống đẩy, van chặn lắp sau van một chiều để còn cô lập máy khi bảo trì.
Giữ máy chạy bền
- Hàng tháng: kiểm tra rò rỉ và độ rung.
- Mỗi quý: đo dòng và áp trên ống đẩy.
- Mỗi năm: kiểm tra vòng bi, bổ sung hoặc thay mỡ.
Áp giảm dần trong khi dòng không đổi là dấu hiệu cánh mòn hoặc vòng mòn hở.
Bảo trì CDX120/20 xoay quanh ba việc: kiểm tra rò rỉ tại cụm phớt, nghe tiếng gối đỡ, và đo dòng so với mức ứng với 1.5 kW.
Nhỏ giọt nhẹ tại phớt là bình thường với một số kiểu làm kín; thành dòng là dấu hiệu phải thay.
Vị trí của CDX120/20 trong dải sản phẩm
Model này có 1 tầng cánh tầng cánh. Thêm tầng cánh làm tăng cột áp mà giữ nguyên lưu lượng; tăng đường kính cánh làm tăng cả hai nhưng tốn điện hơn.
Hai hướng nâng cấp này khác nhau về bản chất, nên phải biết đang thiếu cột áp hay thiếu lưu lượng trước khi đổi máy.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: ghép song song hai máy cùng loại.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: ghép nối tiếp hoặc chọn model nhiều tầng cánh.
- Cần cả hai: lên cỡ họng lớn hơn 42/34 mm kèm nâng cấp tủ điện.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc CDX120/20 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


