Bài viết này bóc từng dòng bảng thông số của 100WC100-30-15 — từ lưu lượng 240 m³/h, cột áp 44 m cho tới họng xả DN100 — để người mua tự đối chiếu với công trình của mình.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Chọn 100WC100-30-15 hay model kế cận
Trong dải Perotac, 100WC100-30-15 đứng ở mức công suất 15 kW với họng xả DN100. Model liền dưới có lưu lượng nhỏ hơn, model liền trên đẩy được xa hơn nhưng đòi hỏi nguồn điện và tuyến ống lớn hơn tương ứng.
Nguyên tắc chọn: bám vào cột áp yêu cầu trước, rồi mới xét lưu lượng. Cột áp thiếu thì nước không lên tới đích, còn lưu lượng thiếu chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
- Cần thêm lưu lượng, cột áp giữ nguyên: ghép song song hai máy cùng loại.
- Cần thêm cột áp, lưu lượng giữ nguyên: ghép nối tiếp hoặc chọn model có cột áp lớn hơn 44 m.
- Cần cả hai: lên cỡ họng lớn hơn DN100, kèm nâng cấp tủ điện cho công suất lớn hơn 15 kW.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất không phải chọn máy yếu, mà chọn máy quá dư. Máy dư công suất chạy ở vùng lưu lượng lớn, cột áp thấp, kéo dòng cao và làm nóng cuộn dây.
Với 100WC100-30-15, nếu cột áp thực tế chỉ bằng một phần nhỏ của 44 m thì nên xem lại: có thể một model nhỏ hơn mới là lựa chọn đúng.
Lỗi thứ hai hay gặp là bỏ qua dòng nguồn điện. Bảng ghi 3 pha/380V/50Hz, nhưng nhiều công trình chỉ chuẩn bị nguồn sau khi hàng đã về, dẫn tới phải chờ kéo điện hoặc lắp sai cấp điện áp.
Lỗi thứ ba là không có van một chiều: nước hồi về hố sau mỗi lần dừng làm 100WC100-30-15 chạy lại liên tục mà mực nước không xuống.
Tính đường ống từ con số DN100
Họng xả của 100WC100-30-15 là DN100. Ống xả nên giữ đúng cỡ này trên đoạn gần bơm; thu nhỏ để tiết kiệm vật tư sẽ làm tổn thất áp tăng và lưu lượng thực tế rơi xa khỏi 240 m³/h.
Nếu tuyến ống dài, chỉ nên nới lên cỡ lớn hơn chứ không thu nhỏ. Van một chiều và van chặn đặt sau cút đẩy, ở vị trí với tay tới được để còn bảo trì.
Sai lầm hay gặp: mua 100WC100-30-15 với họng DN100 rồi đấu vào tuyến ống có sẵn nhỏ hơn. Máy vẫn chạy, nhưng đường đặc tính bị đẩy về phía cột áp cao, lưu lượng tụt sâu dưới 240 m³/h và động cơ 15 kW làm việc ở vùng không tối ưu.
Cách kiểm tra nhanh tại hiện trường: đo thời gian hạ mực nước trong hố thu, so với thể tích hố để ra lưu lượng thực.
Tủ điện đi kèm nên có gì
Phần điện của 100WC100-30-15: 3 pha/380V/50Hz.
Quy tắc chung của dòng máy bơm chìm: dưới 2,2 kW còn có bản một pha 220V, từ 3 kW trở lên bắt buộc ba pha 380V. Đối chiếu với 15 kW của model này sẽ thấy ngay máy thuộc nhóm nào và công trình cần chuẩn bị nguồn gì trước khi hàng về.
- Nguồn cấp: 3 pha/380V/50Hz.
- Công suất trục: 15 kW — dùng con số này để tra tiết diện dây.
- Cấp bảo vệ theo bảng: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Dây cấp nguồn cho 100WC100-30-15 nên tính theo cả chiều dài tuyến, không chỉ theo dòng. Tuyến dài mà dây nhỏ thì điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng và nóng lên.
Vì sao mực nước tụt khi máy chạy
Khi bơm hút, nước quanh miệng hút bị kéo xuống tạo thành phễu hạ áp; mực nước ổn định ở đó gọi là mực động. Với lưu lượng tới 240 m³/h, mức chênh giữa mực tĩnh và mực động có thể lớn hơn nhiều so với dự tính ban đầu.
Đo mực động ngay khi máy đang chạy là cách duy nhất để biết cột áp thực tế.
Dữ liệu vận hành của 100WC100-30-15
- Model: 100WC100-30-15
- Công suất: 15 kW
- Lưu lượng tối đa: 240 m³/h
- Cột áp tối đa: 44 m
- Họng xả: DN100
Đây là số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 100WC100-30-15. Khi so sánh với máy khác, phải so cùng một kiểu số: lưu lượng tối đa so với lưu lượng tối đa, cột áp tối đa so với cột áp tối đa.
Bảng thông số của 100WC100-30-15 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 240 m³/h, cột áp tối đa 44 m và công suất 15 kW. Họng xả DN100 là con số thứ tư, ít được để ý nhưng lại quyết định kích thước đường ống đi kèm.
- Lưu lượng 240 m³/h là giá trị ở cột áp thấp nhất, không phải lưu lượng khi bơm đang đẩy cao.
- Cột áp 44 m là điểm đóng nước, tại đó lưu lượng về 0.
- Công suất 15 kW là công suất trục động cơ, dùng để chọn aptomat và tiết diện dây.
Lưu lượng thực so với 240 m³/h
Tính cột áp yêu cầu cho 100WC100-30-15 gồm ba phần: chiều cao hình học từ mực nước tới điểm xả, tổn thất ma sát dọc tuyến ống DN100, và tổn thất cục bộ qua van, cút, rọ.
Tổng ba phần phải nhỏ hơn 44 m và nên để dư một khoảng an toàn, vì mực nước trong hố thu dao động và ống sẽ bám cặn dày lên theo thời gian.
- Đầu trái đường đặc tính: lưu lượng 240 m³/h, cột áp gần 0.
- Đầu phải: cột áp 44 m, lưu lượng bằng 0.
- Vùng nên dùng: khoảng giữa, nơi hiệu suất của động cơ 15 kW cao nhất.
Đặt 100WC100-30-15 làm việc quá lâu ở sát một trong hai đầu đều làm nóng động cơ và rung buồng bơm.
Mua 100WC100-30-15 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 12 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


