Người tìm 6SA15/5 thường đã biết giếng của mình sâu bao nhiêu; việc còn lại là đối chiếu độ sâu đó với cột áp 72 m mà máy tạo ra được.
Mục tiêu của bài là giúp người mua tự kiểm tra máy có khớp công trình hay không, trước khi liên hệ đặt hàng.
Khi một bơm không đủ
Ghép song song làm lưu lượng cộng lại, cột áp giữ quanh 72 m. Ghép nối tiếp làm cột áp cộng lại, lưu lượng giữ quanh 21 m³/h.
Với giếng khoan, ghép song song cần hai giếng riêng; một giếng thường không đủ nước cho hai bơm.
So sánh trong cùng dòng
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 3 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 3 kW.
Tính cột áp từ mực nước động
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 6SA15/5 nên để dư cột áp so với 72 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 6SA15/5, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
Dây treo, ống và cáp
Trước khi thả, đo điện trở cách điện và kiểm tra mức nước trong giếng. Sau khi thả xong, mở van từ từ và theo dõi dòng điện ổn định ở mức tương ứng 3 kW.
Ghi lại độ sâu đã thả 6SA15/5 — con số này cần đến mỗi lần bảo trì hoặc khi mực nước giếng thay đổi.
6SA15/5 treo bằng dây chịu lực riêng, không để ống đẩy hoặc cáp điện gánh trọng lượng máy. Cáp buộc dọc ống bằng dây rút, cách nhau đều để không bị xoắn.
Van một chiều lắp ngay trên họng xả 90 mm giúp cột nước trong ống không dội ngược mỗi lần dừng máy.
Bảng thông số 6SA15/5 nói gì
Bảng thông số 6SA15/5 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 21 m³/h, cột áp tối đa 72 m và công suất 3 kW.
- 21 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 72 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 3 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
- Model: 6SA15/5
- Công suất: 3 kW
- Lưu lượng tối đa: 21 m³/h
- Cột áp tối đa: 72 m
- Họng xả: 90 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 6SA15/5; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Máy chạy được bao lâu không nghỉ
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 6SA15/5 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 21 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
Bảng thông số ghi 6SA15/5 sử dụng liên tục không nghỉ trong 24/24. Dù vậy, điều kiện kèm theo luôn là máy phải ngập nước hoàn toàn trong suốt thời gian đó.
Bảo vệ cạn nước bằng điện cực hoặc rơ le áp suất là thiết bị bắt buộc với giếng có mực nước dao động theo mùa.
Đấu điện đúng cho 6SA15/5
Bản ba pha bắt buộc phải có rơ le bảo vệ mất pha. Mất một pha khi đang tải, động cơ vẫn quay nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt và cuộn dây cháy trong ít phút.
Nguồn theo bảng của 6SA15/5 là 3 pha / 380V / 50Hz, cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Nguồn: 3 pha / 380V / 50Hz.
- Công suất: 3 kW.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Cáp phải là loại chịu ngâm nước, không nối giữa chừng dưới giếng.
Mọi mối nối cáp bắt buộc bọc kín; một mối ngấm nước là một điểm rò điện và một điểm sụt áp.
Thông tin đặt hàng
- Model: 6SA15/5 – công suất 3 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


