4SA10/34 là máy đặt chìm hoàn toàn dưới mực nước giếng, chạy 3 pha / 380V / 50Hz, cột áp tối đa 229 m.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Vì sao nước yếu dần khi bơm lâu
Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ; khi 4SA10/34 chạy, mực nước tụt xuống mực động. Khoảng tụt này cộng thẳng vào cột áp mà bơm phải thắng.
Cột áp yêu cầu tính từ mực động, không phải mực tĩnh. Bỏ qua điều này là lý do nhiều giếng mua đúng 229 m mà vẫn thiếu nước.
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 4SA10/34 nên để dư cột áp so với 229 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
Đường kính giếng và ống vách
Nếu giếng hẹp hơn khuyến cáo, giải pháp đúng là chọn thân máy nhỏ hơn chứ không phải cố nhét máy xuống. Bơm thân nhỏ cùng cột áp thường có nhiều tầng cánh hơn và dài hơn.
Đánh đổi là chiều dài thân, và giếng phải đủ sâu cho đoạn đó.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm lưu lượng: 13.8 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 7.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 229 m.
Ba con số quyết định trên bảng thông số
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 4SA10/34 có trần cột áp 229 m và trần lưu lượng 13.8 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Bảng thông số 4SA10/34 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 13.8 m³/h, cột áp tối đa 229 m và công suất 7.5 kW.
- 13.8 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 229 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 7.5 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Chống chạy khô
Bảng thông số ghi 4SA10/34 sử dụng liên tục không nghỉ trong 24/24. Dù vậy, điều kiện kèm theo luôn là máy phải ngập nước hoàn toàn trong suốt thời gian đó.
Bảo vệ cạn nước bằng điện cực hoặc rơ le áp suất là thiết bị bắt buộc với giếng có mực nước dao động theo mùa.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng số một của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 24/24 trên bảng của 4SA10/34 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
Hàng nhập và thời hạn bảo hành
Hàng Perotac về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. 4SA10/34 bảo hành 12 tháng.
Trước khi thả xuống giếng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 7.5 kW và dòng điện áp phải khớp nhau, vì kéo máy lên để đổi rất tốn công.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 4SA10/34 tính theo chuẩn của hãng Perotac. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm cánh thì xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị đặt sâu dưới giếng, nên chụp ảnh nhãn máy và ghi độ sâu đã thả ngay trong ngày lắp.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 7.5 kW.
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 7.5 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Mua 4SA10/34 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 12 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


