Trong dải bơm chìm giếng khoan Perotac, 4SA6/42 nằm ở mức 5.5 kW với lưu lượng tối đa 8.4 m³/h.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Những việc làm trước khi thả 4SA6/42
- Dây treo chịu lực riêng, thừa chiều dài để buộc trên miệng giếng.
- Cáp điện buộc dọc ống, không căng.
- Van một chiều ngay sau họng xả.
- Đồng hồ áp và van xả khí ở đầu tuyến trên mặt đất.
Thả máy từ từ; va đập vào thành giếng làm móp vỏ và lệch trục.
Đầu giếng nên có nắp kín để côn trùng, đất cát và nước mặt không lọt xuống. Nước mặt lọt vào giếng là nguồn cát chính làm mòn cánh bơm.
Tuyến ống từ 4SA6/42 lên bồn nên đi thẳng nhất có thể; mỗi cút vuông đều ăn bớt một phần cột áp 294 m.
Đường kính giếng và ống vách
Bơm chìm giếng khoan làm mát bằng chính dòng nước chảy dọc thân. Thả máy vào ống vách vừa khít làm mất dòng làm mát đó, và động cơ nóng dần dù vẫn ra nước.
Đường kính của 4SA6/42 theo bảng là 95 mm thả vừa ống 110 +.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 5.5 kW.
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SA6/42 bằng model cột áp cao hơn 294 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm lưu lượng: 8.4 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
- Lấy 8.4 m³/h và 294 m cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Tính cột áp từ mực nước tĩnh thay vì mực động.
- Dùng cáp nhỏ cho tuyến dài, gây sụt áp cho động cơ 5.5 kW.
- Đặt máy sát đáy giếng, hút cả cát bùn.
Ứng dụng phù hợp
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 4SA6/42 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 294 m và lưu lượng cần thiết không vượt 8.4 m³/h.
Cánh inox giúp 4SA6/42 dùng được cả ở giếng có lẫn cát mịn, nơi cánh nhựa mòn rất nhanh.
Đây là tiêu chí chọn quan trọng hơn cả công suất, vì cát làm hỏng bơm nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Đường kính bơm và ống vách giếng
Bơm sát thành giếng là lỗi nguy hiểm: nước không chảy dọc thân để làm mát, động cơ nóng dần và cháy sau vài tuần dù máy vẫn bơm được nước.
4SA6/42 có đường kính 95 mm thả vừa ống 110 +, nên phải chọn giếng có ống vách đủ rộng theo khuyến cáo đó.
- Đường kính bơm: 95 mm thả vừa ống 110 +.
- Họng xả: 42 mm.
- Cột áp tối đa: 294 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 4SA6/42 xuống.
Tên model nói gì về nguồn điện
Sai một chữ cái trong mã là đổi hẳn nguồn điện. Người mua nên đọc nguyên mã 4SA6/42 cho người bán, thay vì chỉ nói công suất 5.5 kW.
Đấu nhầm cấp điện áp so với 3 pha / 380V / 50Hz là lỗi không được bảo hành, vì cuộn dây cháy ngay trong lần chạy đầu.
- Cụm đầu là đường kính thân máy tính theo inch, quyết định bơm thả lọt ống vách cỡ nào.
- Chữ m sau SA là bản một pha; không có m là ba pha.
- Nguồn ghi trên bảng của 4SA6/42: 3 pha / 380V / 50Hz.
Đặt nhầm giữa hai bản là lỗi hay gặp nhất khi mua qua điện thoại.
Liên hệ mua 4SA6/42
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 294 m và 8.4 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


