Với động cơ 15 kW và họng 80 / 100 mm, CM80-160/15 là lựa chọn quen thuộc cho hệ cấp nước và tuần hoàn công nghiệp.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Vì sao bơm không lên nước
CM80-160/15 là bơm đặt cạn, nên trước khi chạy phải mồi đầy nước buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ một lần cũng đủ làm hỏng phớt.
Chiều cao hút thực tế luôn nhỏ hơn con số lý thuyết vì còn tổn thất trên ống hút và tổn thất qua rọ. Đặt bơm càng gần mặt nước càng dễ hút.
Ống hút nên ngắn, thẳng và có đường kính bằng hoặc lớn hơn họng hút. Thu nhỏ ống hút để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm bơm mất khả năng tự hút.
Với CM80-160/15, cỡ họng ghi trên bảng là 80 / 100 mm.
Giữ máy chạy bền
- Hàng tháng: kiểm tra rò rỉ và độ rung.
- Mỗi quý: đo dòng và áp trên ống đẩy.
- Mỗi năm: kiểm tra vòng bi, bổ sung hoặc thay mỡ.
Áp giảm dần trong khi dòng không đổi là dấu hiệu cánh mòn hoặc vòng mòn hở.
Trước mỗi lần chạy lại sau thời gian dừng dài, quay trục bằng tay và mồi lại nước. Trục kẹt do cặn khô là hỏng hóc hay gặp khi máy nghỉ lâu.
Nếu tuyến ống đã cạn, phải mồi đầy trước khi cấp nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Chọn ống theo họng bơm
Đồng hồ áp trên ống đẩy là công cụ chẩn đoán rẻ nhất. Áp tụt dần theo tháng nghĩa là cánh mòn hoặc ống bám cặn; áp tăng bất thường nghĩa là tuyến bị nghẹt.
Ghi lại áp lúc mới lắp CM80-160/15 để có mốc so sánh về sau.
Mỗi cút vuông trên tuyến đều ăn một phần cột áp trong dải 32.5 – 16.7 m. Thay hai cút vuông bằng một đoạn cong dài là cách rẻ nhất lấy lại phần đã mất.
Trên ống hút, một cút sai vị trí còn tạo túi khí làm bơm mất mồi.
Vị trí của CM80-160/15 trong dải sản phẩm
Thêm tầng cánh làm tăng cột áp mà giữ nguyên lưu lượng; tăng đường kính cánh làm tăng cả hai nhưng tốn điện hơn.
Hai hướng nâng cấp này khác nhau về bản chất, nên phải biết đang thiếu cột áp hay thiếu lưu lượng trước khi đổi máy.
So sánh hai máy theo công suất là cách so sai. 15 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm làm được gì.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp công trình yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Thân, cánh và phần tiếp xúc nước
- Vật liệu theo bảng: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Dây quấn đồng nguyên chất giữ dòng làm việc của động cơ 15 kW ổn định khi nóng.
Hai máy cùng 15 kW có thể chênh nhau nhiều năm tuổi thọ chỉ vì khác vật liệu phần ướt. CM80-160/15 ghi Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Vật liệu cũng quyết định khối lượng máy, và khối lượng lại ảnh hưởng tới độ rung khi chạy ở cuối dải lưu lượng 90 – 210 m³/h.
Vì sao ống kêu khi bơm dừng
Khởi động mềm hoặc biến tần vừa dập búa nước vừa giảm cú sốc dòng cho động cơ 15 kW.
Với hệ chạy nhiều lần mỗi ngày, khoản đầu tư này hoàn lại bằng tuổi thọ vòng bi và phớt.
CM80-160/15 dùng ở đâu
Bơm trục ngang đặt cạn dễ bảo trì hơn bơm chìm: kiểm tra và thay phớt không cần kéo máy khỏi bể. Đổi lại phải có buồng bơm khô và phải mồi nước.
Nếu vị trí không có chỗ đặt buồng khô, nên xét sang loại bơm chìm thay vì cố lắp CM80-160/15.
Trong hệ tăng áp, CM80-160/15 thường chạy cùng bình tích áp và rơ le áp suất. Bình càng lớn thì số lần khởi động càng ít và tuổi thọ động cơ 15 kW càng dài.
Hệ nhiều máy chạy luân phiên còn cho dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá CM80-160/15 là giá chưa gồm VAT, xin liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


