Với động cơ 15 kW và họng 50 / 65 mm, CS50-200/15 là lựa chọn quen thuộc cho hệ cấp nước và tuần hoàn công nghiệp.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Bệ máy và độ đồng trục
CS50-200/15 cần bệ phẳng, cứng và có bu lông neo. Bệ yếu làm máy rung, và rung kéo theo mòn phớt, mòn bạc đạn.
Đặt máy càng gần nguồn nước càng tốt, ở nơi khô ráo, thoáng và có lối vào để bảo trì mà không phải tháo tuyến ống.
Với cụm bơm rời và động cơ rời, độ đồng trục giữa hai nửa khớp nối phải nằm trong dung sai nhà sản xuất. Lệch tâm gây rung, nóng gối đỡ và gãy trục về lâu dài.
Kiểm lại độ đồng trục sau khi siết bu lông nền, không phải trước.
Vì sao bơm không lên nước
CS50-200/15 là bơm đặt cạn, nên trước khi chạy phải mồi đầy nước buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ một lần cũng đủ làm hỏng phớt.
Chiều cao hút thực tế luôn nhỏ hơn con số lý thuyết vì còn tổn thất trên ống hút và tổn thất qua rọ. Đặt bơm càng gần mặt nước càng dễ hút.
Hiện tượng phổ biến: máy chạy êm, dòng điện thấp hơn bình thường, nhưng không ra nước. Đó là dấu hiệu buồng bơm còn khí.
Kiểm tra theo thứ tự: van chân, độ kín các mối nối ống hút, rồi mới tới cụm cánh của CS50-200/15.
Ma sát trong tuyến ống
Dải cột áp 58.3 – 38.8 m đo tại họng bơm. Mỗi mét ống, mỗi cút, mỗi van đều lấy đi một phần, và phần mất tăng theo bình phương lưu lượng.
Vì vậy khi bơm chạy gần cuối dải 24 – 78 m³/h, phần hao hụt tăng rất nhanh.
Chọn ống theo họng bơm
Đồng hồ áp trên ống đẩy là công cụ chẩn đoán rẻ nhất. Áp tụt dần theo tháng nghĩa là cánh mòn hoặc ống bám cặn; áp tăng bất thường nghĩa là tuyến bị nghẹt.
Ghi lại áp lúc mới lắp CS50-200/15 để có mốc so sánh về sau.
Họng hút và họng xả của CS50-200/15 là 50 / 65 mm. Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút, ống đẩy giữ đúng cỡ trên đoạn gần bơm rồi mới thu nhỏ nếu buộc phải.
Van một chiều lắp trên ống đẩy, van chặn lắp sau van một chiều để còn cô lập máy khi bảo trì.
CS50-200/15 dùng ở đâu
Bơm trục ngang đặt cạn dễ bảo trì hơn bơm chìm: kiểm tra và thay phớt không cần kéo máy khỏi bể. Đổi lại phải có buồng bơm khô và phải mồi nước.
Nếu vị trí không có chỗ đặt buồng khô, nên xét sang loại bơm chìm thay vì cố lắp CS50-200/15.
Trong hệ tăng áp, CS50-200/15 thường chạy cùng bình tích áp và rơ le áp suất. Bình càng lớn thì số lần khởi động càng ít và tuổi thọ động cơ 15 kW càng dài.
Hệ nhiều máy chạy luân phiên còn cho dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Tránh các lỗi này trước khi mua
Lỗi thứ hai là bỏ qua phía hút. Ống hút hở, rọ nông, đường ống tạo túi khí — cả ba đều làm CS50-200/15 không lên nước dù máy hoàn toàn tốt.
Lỗi thứ ba là không có van một chiều trên ống đẩy, khiến nước dội ngược mỗi lần dừng.
- Lấy lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất trong dải 24 – 78 m³/h – 58.3 – 38.8 m cùng lúc.
- Thu nhỏ ống hút so với họng hút.
- Chạy khô vì quên mồi nước.
- Bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ 15 kW.
Nguồn gốc hàng và cam kết sau bán
- Thương hiệu: Redpump
- Xuất xứ theo bảng: Italy Standard
- Bảo hành: 12 tháng
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
Giữ phiếu giao hàng và ghi mốc đưa CS50-200/15 vào vận hành để làm căn cứ khi cần bảo hành.
Hàng Redpump về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. CS50-200/15 bảo hành 12 tháng.
Trước khi nhận, đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 15 kW và dòng điện áp phải khớp nhau.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc CS50-200/15 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


