Trước khi chốt 3M65-160/11, nên trả lời ba câu: cần bao nhiêu khối mỗi giờ, đẩy lên cao bao nhiêu, và đặt máy cao hơn mặt nước bao nhiêu.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Xâm thực ở bơm đặt cạn
Nước nóng hoá hơi ở áp suất cao hơn, nên cùng một cách lắp, bơm nước nóng dễ xâm thực hơn bơm nước nguội.
Nếu 3M65-160/11 dùng cho nước ấm, phải giảm chiều cao hút so với khuyến cáo cho nước thường.
Phụ kiện đi kèm nên có
Họng hút và họng xả của 3M65-160/11 là 80/65 mm. Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút, ống đẩy giữ đúng cỡ trên đoạn gần bơm rồi mới thu nhỏ nếu buộc phải.
Van một chiều lắp trên ống đẩy, van chặn lắp sau van một chiều để còn cô lập máy khi bảo trì.
Mỗi cút vuông trên tuyến đều ăn một phần cột áp trong dải 38.5 – 20 m. Thay hai cút vuông bằng một đoạn cong dài là cách rẻ nhất lấy lại phần đã mất.
Trên ống hút, một cút sai vị trí còn tạo túi khí làm bơm mất mồi.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn máy quá dư. Máy dư chạy ở cuối dải lưu lượng, dòng cao, rung nhiều và tốn điện.
Nếu điểm làm việc thực tế nằm sát một đầu của dải 38.5 – 20 m, nên xem lại: có thể model nhỏ hơn mới đúng.
Lỗi thứ hai là bỏ qua phía hút. Ống hút hở, rọ nông, đường ống tạo túi khí — cả ba đều làm 3M65-160/11 không lên nước dù máy hoàn toàn tốt.
Lỗi thứ ba là không có van một chiều trên ống đẩy, khiến nước dội ngược mỗi lần dừng.
Chiều cao hút và mồi nước
Ống hút nên ngắn, thẳng và có đường kính bằng hoặc lớn hơn họng hút. Thu nhỏ ống hút để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm bơm mất khả năng tự hút.
Với 3M65-160/11, cỡ họng ghi trên bảng là 80/65 mm.
3M65-160/11 là bơm đặt cạn, nên trước khi chạy phải mồi đầy nước buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ một lần cũng đủ làm hỏng phớt.
Chiều cao hút thực tế luôn nhỏ hơn con số lý thuyết vì còn tổn thất trên ống hút và tổn thất qua rọ. Đặt bơm càng gần mặt nước càng dễ hút.
Dữ liệu vận hành của 3M65-160/11
Thông số gốc của 3M65-160/11: 11 kW, lưu lượng 42 – 138 m³/h, cột áp 38.5 – 20 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP44.
Toàn bộ số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi.
Cách đọc đúng bảng thông số 3M65-160/11: ghép cặp lưu lượng với cột áp theo thứ tự. Giá trị lưu lượng nhỏ nhất đi cùng cột áp lớn nhất, và ngược lại.
Chọn máy theo một con số lẻ trong dải 42 – 138 m³/h mà không xét cột áp tương ứng là lỗi thường gặp nhất khi mua bơm trục ngang.
Kết cấu 3M65-160/11 nhìn từ vật liệu
Vật liệu của 3M65-160/11 theo bảng: Thân bơm: Gang Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Inox 304 Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Phần tiếp xúc trực tiếp với nước quyết định máy dùng được cho môi trường nào. Nước sạch thì gang đủ bền; nước có hoá chất nhẹ hoặc nước biển pha loãng thì phần tiếp xúc bằng inox có lợi hơn hẳn.
- Vật liệu theo bảng: Thân bơm: Gang Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Inox 304 Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP44
- Dây quấn đồng nguyên chất giữ dòng làm việc của động cơ 11 kW ổn định khi nóng.
Nơi model này phát huy tốt
Trong hệ tăng áp, 3M65-160/11 thường chạy cùng bình tích áp và rơ le áp suất. Bình càng lớn thì số lần khởi động càng ít và tuổi thọ động cơ 11 kW càng dài.
Hệ nhiều máy chạy luân phiên còn cho dự phòng khi một máy cần bảo trì.
- Cấp nước và tăng áp cho toà nhà.
- Tuần hoàn nước làm mát trong nhà máy.
- Tưới tiêu nông nghiệp quy mô vừa và lớn.
- Bơm chuyển nước giữa các bể chứa.
Chọn 3M65-160/11 chỉ đúng khi điểm làm việc nằm trong dải 38.5 – 20 m.
Mua 3M65-160/11 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 12 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


