CS50-250/18.5 — bơm trục ngang Redpump, 18.5 kW, lưu lượng 21 – 78 m³/h, cột áp 78 – 58.3 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho CS50-250/18.5 tính theo chuẩn của hãng Redpump. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm phớt thì xử lý bảo hành nhanh hơn.
Nên chuẩn bị sẵn một bộ phớt dự phòng cho hệ chạy liên tục.
Hàng Redpump về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. CS50-250/18.5 bảo hành 12 tháng.
Trước khi nhận, đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 18.5 kW và dòng điện áp phải khớp nhau.
Vật liệu và kết cấu
Bơm trục ngang chạy liên tục nên chi tiết mòn nhanh nhất là phớt trục và vòng mòn quanh cánh. Vật liệu ghi trên bảng của CS50-250/18.5 là Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Khe hở vòng mòn tăng dần làm nước hồi lưu trong buồng, và lưu lượng tụt dần khỏi dải 21 – 78 m³/h dù dòng điện không đổi.
Hai máy cùng 18.5 kW có thể chênh nhau nhiều năm tuổi thọ chỉ vì khác vật liệu phần ướt. CS50-250/18.5 ghi Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Vật liệu cũng quyết định khối lượng máy, và khối lượng lại ảnh hưởng tới độ rung khi chạy ở cuối dải lưu lượng 21 – 78 m³/h.
Phạm vi sử dụng
Với lưu lượng 21 – 78 m³/h và cột áp 78 – 58.3 m, CS50-250/18.5 phù hợp cho cấp nước sinh hoạt toà nhà, tuần hoàn nước trong nhà máy, tưới tiêu và tăng áp đường ống.
Điều kiện lắp: nguồn 3 pha / 380V / 50Hz sẵn có và vị trí đặt máy cao hơn mặt nước không vượt giới hạn hút.
- Cấp nước và tăng áp cho toà nhà.
- Tuần hoàn nước làm mát trong nhà máy.
- Tưới tiêu nông nghiệp quy mô vừa và lớn.
- Bơm chuyển nước giữa các bể chứa.
Chọn CS50-250/18.5 chỉ đúng khi điểm làm việc nằm trong dải 78 – 58.3 m.
Cột hút — giới hạn ít ai để ý
Hiện tượng phổ biến: máy chạy êm, dòng điện thấp hơn bình thường, nhưng không ra nước. Đó là dấu hiệu buồng bơm còn khí.
Kiểm tra theo thứ tự: van chân, độ kín các mối nối ống hút, rồi mới tới cụm cánh của CS50-250/18.5.
- Mồi đầy nước trước mỗi lần chạy sau khi tháo ống.
- Ống hút phải kín tuyệt đối; một khe hở nhỏ là bơm mất mồi.
- Rọ hút ngập sâu, không hút xoáy khí.
- Ống hút dốc đều lên bơm, không tạo túi khí.
Bơm quay mà không ra nước thì nguyên nhân gần như luôn nằm ở phía hút, không nằm ở 18.5 kW.
Bảng thông số CS50-250/18.5 nói gì
CS50-250/18.5 có công suất 18.5 kW, lưu lượng 21 – 78 m³/h và cột áp 78 – 58.3 m, họng hút và họng xả 50 / 65 mm.
Lưu lượng và cột áp ghi theo dải chứ không phải một điểm: đầu dải lưu lượng thấp thì cột áp cao, cuối dải lưu lượng cao thì cột áp thấp. Đó chính là đường đặc tính của bơm.
Thông số gốc của CS50-250/18.5: 18.5 kW, lưu lượng 21 – 78 m³/h, cột áp 78 – 58.3 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP55.
Toàn bộ số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi.
Bốn lỗi khiến máy hỏng sớm
- Lấy lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất trong dải 21 – 78 m³/h – 78 – 58.3 m cùng lúc.
- Thu nhỏ ống hút so với họng hút.
- Chạy khô vì quên mồi nước.
- Bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ 18.5 kW.
Lỗi phổ biến nhất là chọn máy quá dư. Máy dư chạy ở cuối dải lưu lượng, dòng cao, rung nhiều và tốn điện.
Nếu điểm làm việc thực tế nằm sát một đầu của dải 78 – 58.3 m, nên xem lại: có thể model nhỏ hơn mới đúng.
Bơm chạy ở đâu trên dải
Đóng bớt van trên ống đẩy làm điểm làm việc trượt về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và dòng thay đổi. Đây là cách điều chỉnh thô nhưng tốn điện.
Với CS50-250/18.5, điều chỉnh bằng biến tần tiết kiệm hơn hẳn so với bóp van.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc CS50-250/18.5 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


