Chọn bơm giếng khoan không bắt đầu từ công suất mà bắt đầu từ mực nước động. Với 4SL6/20, trần cột áp là 140 m.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Vật liệu thân và cánh bơm
Câu hỏi hay gặp: vì sao hai bơm cùng 2.2 kW lại có tuổi thọ khác nhau? Trả lời nằm ở dòng vật liệu, không nằm ở công suất.
4SL6/20 ghi Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là bản cánh nhựa, chỉ phù hợp giếng nước sạch; giếng có cát bắt buộc dùng cánh inox.
- Vật liệu theo bảng: Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
- Dây quấn đồng nguyên chất giữ dòng làm việc của động cơ 2.2 kW ổn định khi nóng.
- Cánh nhựa — chỉ dùng cho nước sạch, không bơm được nước lẫn cát.
Tính cột áp từ mực nước động
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 4SL6/20 nên để dư cột áp so với 140 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
- Cột áp tối đa của máy: 140 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 48 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 4SL6/20.
Bốn lỗi khiến bơm giếng hỏng sớm
- Lấy 8.4 m³/h và 140 m cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Tính cột áp từ mực nước tĩnh thay vì mực động.
- Dùng cáp nhỏ cho tuyến dài, gây sụt áp cho động cơ 2.2 kW.
- Đặt máy sát đáy giếng, hút cả cát bùn.
Lỗi thứ hai là bỏ qua chất lượng nước giếng. Bản cánh nhựa như model này chỉ bơm nước sạch; giếng có cát phải chuyển sang cánh inox.
Lỗi thứ ba là không lắp van một chiều, khiến cột nước dội ngược mỗi lần dừng và phá dần cụm cánh.
So sánh trong cùng dòng
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 2.2 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SL6/20 bằng model cột áp cao hơn 140 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
Nước giếng có cát thì sao
Kiểm tra nhanh: hứng nước vào xô trong, để lắng vài phút. Có lớp cát dưới đáy nghĩa là bơm đang ăn cát mỗi ngày.
Khi đó nên xem lại độ sâu đặt máy và loại cánh của 4SL6/20 trước khi nghĩ tới việc đổi máy mới.
Bảng thông số 4SL6/20 nói gì
Bảng thông số 4SL6/20 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 8.4 m³/h, cột áp tối đa 140 m và công suất 2.2 kW.
- 8.4 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 140 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 2.2 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
- Model: 4SL6/20
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng tối đa: 8.4 m³/h
- Cột áp tối đa: 140 m
- Họng xả: 48 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SL6/20; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 4SL6/20 tính theo chuẩn của hãng Redpump. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm cánh thì xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị đặt sâu dưới giếng, nên chụp ảnh nhãn máy và ghi độ sâu đã thả ngay trong ngày lắp.
- Thương hiệu: Redpump.
- Xuất xứ theo bảng: Italy Standard.
- Bảo hành: 12 tháng.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Giữ phiếu giao hàng và ghi mốc đưa 4SL6/20 vào vận hành để làm căn cứ khi cần bảo hành.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá 4SL6/20 là giá chưa gồm VAT, xin liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


