Trong dải bơm chìm giếng khoan Redpump, 4SL2/28 nằm ở mức 1.5 kW với lưu lượng tối đa 3.3 m³/h.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Phần điện cho 4SL2/28
4SL2/28 chạy 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn). Cáp xuống giếng dài hàng chục mét, nên tiết diện dây phải tính theo cả dòng lẫn chiều dài, không chỉ theo công suất 1.5 kW.
Dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh.
Trước khi thả 4SL2/28 xuống giếng, đo điện trở cách điện của cuộn dây và chạy thử vài giây trên mặt đất để xác nhận chiều quay.
Quay ngược vẫn ra nước nhưng lưu lượng tụt sâu dưới 3.3 m³/h, và rất dễ bị bỏ qua vì máy chạy êm.
Tên model nói gì về nguồn điện
Sai một chữ cái trong mã là đổi hẳn nguồn điện. Người mua nên đọc nguyên mã 4SL2/28 cho người bán, thay vì chỉ nói công suất 1.5 kW.
Đấu nhầm cấp điện áp so với 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn) là lỗi không được bảo hành, vì cuộn dây cháy ngay trong lần chạy đầu.
- Cụm đầu là đường kính thân máy tính theo inch, quyết định bơm thả lọt ống vách cỡ nào.
- Chữ m sau SA là bản một pha; không có m là ba pha.
- Nguồn ghi trên bảng của 4SL2/28: 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn).
Đặt nhầm giữa hai bản là lỗi hay gặp nhất khi mua qua điện thoại.
Hàng nhập và thời hạn bảo hành
Hàng Redpump về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. 4SL2/28 bảo hành 12 tháng.
Trước khi thả xuống giếng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 1.5 kW và dòng điện áp phải khớp nhau, vì kéo máy lên để đổi rất tốn công.
4SL2/28 là hàng Redpump, xuất xứ ghi trên bảng: Italy Standard. Thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày giao, cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo.
Không thuộc phạm vi bảo hành: hỏng do chạy khô, do đấu sai cấp điện áp so với 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn), do bơm nước có cát vượt khuyến cáo.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm lưu lượng: 3.3 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn), phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 1.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 198 m.
Khe hở quanh thân bơm
Nếu giếng hẹp hơn khuyến cáo, giải pháp đúng là chọn thân máy nhỏ hơn chứ không phải cố nhét máy xuống. Bơm thân nhỏ cùng cột áp thường có nhiều tầng cánh hơn và dài hơn.
Đánh đổi là chiều dài thân, và giếng phải đủ sâu cho đoạn đó.
Đường kính bơm và ống vách giếng
Bơm sát thành giếng là lỗi nguy hiểm: nước không chảy dọc thân để làm mát, động cơ nóng dần và cháy sau vài tuần dù máy vẫn bơm được nước.
Với 4SL2/28, nên chừa khe hở quanh thân máy thay vì thả vào giếng vừa khít.
- Họng xả: 48 mm.
- Cột áp tối đa: 198 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 4SL2/28 xuống.
Vì sao nước yếu dần khi bơm lâu
Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ; khi 4SL2/28 chạy, mực nước tụt xuống mực động. Khoảng tụt này cộng thẳng vào cột áp mà bơm phải thắng.
Cột áp yêu cầu tính từ mực động, không phải mực tĩnh. Bỏ qua điều này là lý do nhiều giếng mua đúng 198 m mà vẫn thiếu nước.
- Cột áp tối đa của máy: 198 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 48 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 4SL2/28.
Kho hàng và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. 4SL2/28 được kiểm tra thông số và chạy thử trước khi xuất kho, kèm đầy đủ chứng từ và phiếu bảo hành 12 tháng.
Giá báo chưa gồm VAT. Liên hệ 0869.391.254 (Zalo Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


