Trong dải bơm chìm giếng khoan Aquaris, 4SA6/20 nằm ở mức 2.2 kW với lưu lượng tối đa 9.6 m³/h.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm lưu lượng: 9.6 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 2.2 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 126 m.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 2.2 kW.
Trong dải Aquaris, 4SA6/20 đứng ở mức 2.2 kW với cột áp 126 m và lưu lượng 9.6 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
Ứng dụng phù hợp
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 4SA6/20 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 126 m và lưu lượng cần thiết không vượt 9.6 m³/h.
Bài toán điển hình: giếng sâu vài chục mét, cần đưa nước lên bồn đặt trên mái. Cộng chiều sâu mực động, chiều cao bồn và tổn thất ống rồi so với 126 m sẽ biết 4SA6/20 có đủ sức hay không.
Vượt giới hạn thì phải lên model có cột áp lớn hơn, không phải tăng công suất trên 2.2 kW.
Phần điện cho 4SA6/20
4SA6/20 chạy 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM. Cáp xuống giếng dài hàng chục mét, nên tiết diện dây phải tính theo cả dòng lẫn chiều dài, không chỉ theo công suất 2.2 kW.
Dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh.
Bản ba pha bắt buộc phải có rơ le bảo vệ mất pha. Mất một pha khi đang tải, động cơ vẫn quay nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt và cuộn dây cháy trong ít phút.
Nguồn theo bảng của 4SA6/20 là 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM, cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Đường kính bơm và ống vách giếng
Bơm sát thành giếng là lỗi nguy hiểm: nước không chảy dọc thân để làm mát, động cơ nóng dần và cháy sau vài tuần dù máy vẫn bơm được nước.
4SA6/20 có đường kính 95 mm thả vừa ống 110 ++, nên phải chọn giếng có ống vách đủ rộng theo khuyến cáo đó.
- Đường kính bơm: 95 mm thả vừa ống 110 ++.
- Họng xả: 48 mm.
- Cột áp tối đa: 126 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 4SA6/20 xuống.
Ba con số quyết định trên bảng thông số
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 4SA6/20 có trần cột áp 126 m và trần lưu lượng 9.6 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Bảng thông số 4SA6/20 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 9.6 m³/h, cột áp tối đa 126 m và công suất 2.2 kW.
- 9.6 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 126 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 2.2 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Khe hở quanh thân bơm
Bơm chìm giếng khoan làm mát bằng chính dòng nước chảy dọc thân. Thả máy vào ống vách vừa khít làm mất dòng làm mát đó, và động cơ nóng dần dù vẫn ra nước.
Đường kính của 4SA6/20 theo bảng là 95 mm thả vừa ống 110 ++.
Liên hệ mua 4SA6/20
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 126 m và 9.6 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


