Trước khi chốt 6SA35/16, nên trả lời ba câu: mực nước động sâu bao nhiêu, bồn cao bao nhiêu, và tại giếng đã có nguồn 3 pha / 380V / 50Hz chưa.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Dữ liệu vận hành của 6SA35/16
- Model: 6SA35/16
- Công suất: 18.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 45 m³/h
- Cột áp tối đa: 235 m
- Họng xả: 90 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 6SA35/16; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Bảng thông số 6SA35/16 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 45 m³/h, cột áp tối đa 235 m và công suất 18.5 kW.
- 45 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 235 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 18.5 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Bảo vệ cạn nước cho 6SA35/16
- Thời gian chạy liên tục theo bảng: 24/24.
- Bắt buộc: bảo vệ cạn nước.
- Nên có: rơ le áp suất và bình tích áp để giảm số lần khởi động.
Mỗi lần khởi động, động cơ 18.5 kW kéo dòng lớn; bật tắt dày làm già cách điện nhanh hơn chạy liên tục.
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 6SA35/16 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 45 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Mỗi lần khởi động, động cơ 18.5 kW kéo dòng lớn gấp nhiều lần dòng làm việc. Nhiệt sinh ra trong khoảnh khắc đó không kịp tản, nên số lần khởi động mỗi giờ là giới hạn thật của máy.
Bình tích áp giữ áp cho vòi khi máy nghỉ, nhờ đó số lần khởi động giảm hẳn.
Chọn 6SA35/16 hay model kế cận
Trong dải Perotac, 6SA35/16 đứng ở mức 18.5 kW với cột áp 235 m và lưu lượng 45 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 18.5 kW.
Cánh nhựa hay cánh inox
Vật liệu của 6SA35/16 theo bảng: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Lưu ý quan trọng: bơm cánh nhựa chỉ dùng cho nước sạch. Giếng có cát thì cánh nhựa mòn rất nhanh; trường hợp đó bắt buộc phải chọn bản cánh inox.
Thân inox 304 là điểm chung của dòng bơm chìm giếng khoan, nhưng phần quyết định tuổi thọ lại là cánh. Với 6SA35/16, bảng ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Vì cánh làm bằng nhựa, máy này chỉ nên bơm nước sạch. Cát trong nước sẽ bào mòn mép cánh và làm lưu lượng tụt dần khỏi 45 m³/h.
Bảo hành 6SA35/16
6SA35/16 là hàng Perotac, xuất xứ ghi trên bảng: Nhập khẩu Đài Loan. Thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày giao, cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo.
Không thuộc phạm vi bảo hành: hỏng do chạy khô, do đấu sai cấp điện áp so với 3 pha / 380V / 50Hz, do bơm nước có cát vượt khuyến cáo.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 6SA35/16 tính theo chuẩn của hãng Perotac. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm cánh thì xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị đặt sâu dưới giếng, nên chụp ảnh nhãn máy và ghi độ sâu đã thả ngay trong ngày lắp.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 18.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 235 m.
- Lấy 45 m³/h và 235 m cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Tính cột áp từ mực nước tĩnh thay vì mực động.
- Dùng cáp nhỏ cho tuyến dài, gây sụt áp cho động cơ 18.5 kW.
- Đặt máy sát đáy giếng, hút cả cát bùn.
Mua 6SA35/16 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 12 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


