Người tìm GB-3000S/2 thường đã biết bể của mình sâu bao nhiêu; việc còn lại là đối chiếu độ sâu đó với áp suất 43 kPa mà máy sinh ra được.
Mục tiêu của bài là giúp người mua tự kiểm tra máy có khớp công trình hay không, trước khi liên hệ đặt hàng.
Những gì cần có quanh máy
Ống khí nhỏ hơn cần thiết là lỗi thi công phổ biến. Với lưu lượng 220 m³/h, ống quá nhỏ làm tổn thất tăng, máy phải nén cao hơn và tiêu thụ điện nhiều hơn dù lượng khí vào bể lại ít đi.
Nên giữ nguyên hoặc nới rộng cỡ ống so với cửa ra của GB-3000S/2, không thu nhỏ.
Tiếng ồn của máy con sò chủ yếu phát ra từ cửa hút. Lắp bộ giảm thanh ở cửa hút giảm được phần lớn tiếng rít mà không ảnh hưởng tới lưu lượng 220 m³/h.
Bệ máy nên có đệm cao su; GB-3000S/2 chạy liên tục nên rung truyền xuống sàn sẽ thành tiếng ù kéo dài cả ngày.
So sánh trong dải GB
Ghép hai máy song song vào cùng tuyến ống không cho gấp đôi lượng khí, vì tổn thất trên ống tăng theo bình phương lưu lượng. Mức tăng thực luôn thấp hơn kỳ vọng.
Khi ghép thêm máy cho tuyến đang có GB-3000S/2, nên tính lại cỡ ống trước.
Trong dải GB, GB-3000S/2 nằm ở mức 3.0 kW với áp suất 43 kPa và lưu lượng 220 m³/h. Model liền trên cho lưu lượng lớn hơn ở cùng vùng áp suất; bản hai tầng cánh cho áp suất cao hơn ở cùng khung máy.
Chọn theo thứ đang thiếu: thiếu độ sâu thì lên bản hai tầng, thiếu lượng khí thì lên bậc công suất.
Bảo vệ máy khi ống nghẹt
- Van an toàn chỉnh ở mức thấp hơn áp suất tối đa 43 kPa.
- Đặt ngay sau cửa ra của máy, trước van chặn.
- Kiểm tra định kỳ vì van kẹt còn nguy hiểm hơn không có van.
Quy đổi kPa ra mét cột nước
Trong hệ xử lý nước thải, chiều sâu ngập đĩa và số lượng đĩa quyết định áp suất mà GB-3000S/2 phải sinh ra. Cùng một bể, tăng số đĩa làm giảm áp suất trên mỗi đĩa và giúp máy chạy nhẹ hơn.
Vì vậy khi thấy máy nóng và dòng cao, nên xem lại số lượng đĩa trước khi nghĩ tới việc đổi máy lớn hơn 3.0 kW.
- Áp suất máy: 43 kPa.
- Quy đổi: 4,3 m cột nước.
- Trừ tổn thất đĩa và ống: phần còn lại mới là chiều sâu ngập dùng được.
Đĩa bẩn hoặc màng đĩa chai cứng làm tổn thất tăng dần theo thời gian, nên bể chạy tốt lúc mới lắp có thể yếu đi sau vài năm.
Đọc mã GB-3000S/2
Đuôi /2 trong mã dòng GB cho biết máy có hai tầng cánh. Hai tầng cánh nối tiếp nên áp suất cộng dồn, còn lưu lượng vẫn giữ nguyên mức của một tầng.
GB-3000S/2 là loại hai tầng cánh, nên đạt áp suất 43 kPa ở khung máy nhỏ.
Cách đọc mã dòng GB: phần số là công suất tính bằng watt, chữ S đứng sau số là bản ba pha, đuôi /2 là loại hai tầng cánh.
Chiếu vào GB-3000S/2: đây là bản ba pha, loại hai tầng cánh, công suất 3.0 kW.
Bảo trì định kỳ
Sau mỗi lần vệ sinh bể, nên kiểm tra lại tuyến ống khí: nước đọng trong ống làm tăng tổn thất và khiến GB-3000S/2 phải nén cao hơn 43 kPa cần thiết.
Bố trí điểm xả nước đọng ở chỗ thấp nhất của tuyến sẽ tránh được việc này.
- Hàng tháng: kiểm tra và vệ sinh lọc gió.
- Mỗi quý: đo dòng điện, so với mức ứng với 3.0 kW.
- Mỗi năm: kiểm tra vòng bi, vệ sinh khe cánh và thân máy.
Bụi bám dày trên vỏ làm mất khả năng tản nhiệt, đây là nguyên nhân âm thầm khiến máy giảm tuổi thọ.
Đấu điện đúng cho GB-3000S/2
- Nguồn: 3 pha/380V/50Hz.
- Công suất: 3.0 kW.
- Bảo hành: 12 tháng.
Máy thổi khí thường chạy liên tục 24 giờ, nên phần điện phải tính cho chế độ làm việc liên tục chứ không phải chế độ gián đoạn.
Trước khi chạy GB-3000S/2 lần đầu, kiểm tra chiều quay bằng cách bật tắt nhanh và quan sát dấu mũi tên trên vỏ. Quay ngược làm lưu lượng tụt sâu dưới 220 m³/h trong khi máy vẫn kêu bình thường.
Với bản ba pha, đảo hai trong ba dây pha là đổi được chiều quay.
Thông tin đặt hàng
- Model: GB-3000S/2 – công suất 3.0 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


