Chọn máy thổi khí không bắt đầu từ công suất mà bắt đầu từ chiều sâu ngập đĩa. Với GB-1100/2, trần áp suất là 37 kPa.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Đọc mã GB-1100/2
Đuôi /2 trong mã dòng GB cho biết máy có hai tầng cánh. Hai tầng cánh nối tiếp nên áp suất cộng dồn, còn lưu lượng vẫn giữ nguyên mức của một tầng.
GB-1100/2 là loại hai tầng cánh, nên đạt áp suất 37 kPa ở khung máy nhỏ.
Cách đọc mã dòng GB: phần số là công suất tính bằng watt, chữ S đứng sau số là bản ba pha, đuôi /2 là loại hai tầng cánh.
Chiếu vào GB-1100/2: đây là bản một pha, loại hai tầng cánh, công suất 1.1 kW.
Ồn từ cửa hút
Tiếng ồn đổi khác so với ngày đầu là thông tin chẩn đoán. Tiếng rít tăng dần thường là vòng bi; tiếng gằn là cánh chạm hoặc có dị vật trong buồng.
Với GB-1100/2 chạy liên tục, nên nghe máy mỗi tuần như một phần của bảo trì.
Lực hút -30 kPa dùng làm gì
- Chế độ thổi: áp suất tối đa 37 kPa.
- Chế độ hút: chân không tối đa -30 kPa.
- Lưu lượng khí: 145 m³/h.
Không nên vận hành GB-1100/2 liên tục ở sát hai mốc đầu; máy nóng nhanh và cánh chịu rung.
Máy con sò có thể dùng theo hai hướng: thổi khí vào bể, hoặc hút chân không. Với GB-1100/2, bảng ghi áp suất thổi 37 kPa và lực hút -30 kPa.
Chọn hướng nào thì đầu còn lại phải để thông thoáng, có lọc, không được bịt kín cả hai đầu.
Đấu điện đúng cho GB-1100/2
- Nguồn: 1 pha/220V/50Hz.
- Công suất: 1.1 kW.
- Bảo hành: 12 tháng.
Máy thổi khí thường chạy liên tục 24 giờ, nên phần điện phải tính cho chế độ làm việc liên tục chứ không phải chế độ gián đoạn.
Quy tắc chung: dưới 2,2 kW còn có bản một pha 220V, từ 3 kW trở lên bắt buộc ba pha 380V. Đối chiếu 1.1 kW của GB-1100/2 với dòng điện áp trên bảng (1 pha/220V/50Hz) để xác nhận nguồn cần chuẩn bị.
Đấu nhầm cấp điện áp là lỗi không được bảo hành, nên kiểm tra nhãn máy trước khi cấp điện lần đầu.
Bốn lỗi khiến máy hỏng sớm
- Lấy 145 m³/h và 37 kPa cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Bỏ sót chữ S trong mã, đặt nhầm bản một pha và ba pha.
- Đặt máy thấp hơn mực nước bể, nước hồi về thân máy.
- Không có lọc gió, bụi vào buồng cánh.
Lỗi thứ hai là bịt bớt cửa ra để tăng áp. Làm vậy đẩy máy về phía điểm đóng, dòng điện tăng, lưu lượng gần như về 0 và động cơ nóng.
Muốn áp cao hơn 37 kPa thì phải đổi sang model hai tầng cánh hoặc model lớn hơn, không phải bóp cửa ra.
Bảo trì định kỳ
Sau mỗi lần vệ sinh bể, nên kiểm tra lại tuyến ống khí: nước đọng trong ống làm tăng tổn thất và khiến GB-1100/2 phải nén cao hơn 37 kPa cần thiết.
Bố trí điểm xả nước đọng ở chỗ thấp nhất của tuyến sẽ tránh được việc này.
Việc bảo trì quan trọng nhất của máy con sò là thay lõi lọc gió. Lọc nghẹt làm lưu lượng tụt khỏi 145 m³/h và làm động cơ 1.1 kW nóng lên vì phải hút qua cản lớn.
Kế đó là kiểm tra vòng bi: tiếng rít hoặc rung tăng dần là dấu hiệu bạc đạn khô mỡ.
Phạm vi sử dụng
Với lưu lượng 145 m³/h và áp suất 37 kPa, GB-1100/2 phù hợp cho bể sục khí trong hệ xử lý nước thải, ao nuôi thuỷ sản, bể cá cảnh lớn và các hệ thống cần cấp khí liên tục.
Ngoài ra máy còn dùng ở chiều ngược lại — hút chân không với lực hút -30 kPa — cho bàn hút, máy đóng gói, thiết bị gắp phôi.
- Sục khí bể hiếu khí trong trạm xử lý nước thải.
- Cấp oxy cho ao nuôi và bể ương.
- Hút chân không cho máy móc công nghiệp nhẹ.
- Thổi khí làm sạch, sấy khô bề mặt.
Điều kiện chung: nguồn 1 pha/220V/50Hz sẵn có và vị trí đặt máy khô ráo, cao hơn mực nước.
Tư vấn chọn model và báo giá
Chưa chắc GB-1100/2 có hợp với bể của mình hay không, gửi trước chiều sâu bể và số lượng đĩa để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


