Chọn máy thổi khí không bắt đầu từ công suất mà bắt đầu từ chiều sâu ngập đĩa. Với GB-750S, trần áp suất là 22 kPa.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho GB-750S tính theo chuẩn của hãng. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo buồng cánh thì quá trình xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị chạy liên tục như máy thổi khí, nên chuẩn bị sẵn một lõi lọc gió dự phòng ngay từ khi mua.
Hàng Redpump về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. GB-750S được bảo hành 12 tháng.
Trước khi nhận, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 750 W và dòng điện áp phải khớp nhau.
Bảng thông số GB-750S nói gì
GB-750S có bốn con số cần nhớ: công suất 750 W, áp suất 22 kPa, lưu lượng khí 145 m³/h và lực hút -18 kPa.
- Áp suất 22 kPa là mức nén tối đa khi cửa ra bị bịt gần kín.
- Lưu lượng 145 m³/h là mức đo khi cửa ra thông thoáng.
- Hai giá trị đó không xuất hiện cùng lúc, giống như mọi máy nén khí kiểu cánh quạt.
Máy thổi khí con sò làm việc theo đường đặc tính giống bơm ly tâm: càng nén cao thì lưu lượng càng giảm. Với GB-750S, trần áp suất là 22 kPa và trần lưu lượng là 145 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu ngập của đĩa phân phối khí và tổn thất trên đường ống.
Quy đổi kPa ra mét cột nước
Trong hệ xử lý nước thải, chiều sâu ngập đĩa và số lượng đĩa quyết định áp suất mà GB-750S phải sinh ra. Cùng một bể, tăng số đĩa làm giảm áp suất trên mỗi đĩa và giúp máy chạy nhẹ hơn.
Vì vậy khi thấy máy nóng và dòng cao, nên xem lại số lượng đĩa trước khi nghĩ tới việc đổi máy lớn hơn 750 W.
Sai lầm phổ biến: lấy đúng 2,2 m quy đổi từ 22 kPa rồi đặt đĩa phân phối ở đúng độ sâu đó. Khi đó máy làm việc ở điểm đóng, gần như không còn lưu lượng.
Nên chừa dư để GB-750S chạy ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi lưu lượng còn gần mức 145 m³/h.
So sánh trong dải GB
Ghép hai máy song song vào cùng tuyến ống không cho gấp đôi lượng khí, vì tổn thất trên ống tăng theo bình phương lưu lượng. Mức tăng thực luôn thấp hơn kỳ vọng.
Khi ghép thêm máy cho tuyến đang có GB-750S, nên tính lại cỡ ống trước.
Trong dải GB, GB-750S nằm ở mức 750 W với áp suất 22 kPa và lưu lượng 145 m³/h. Model liền trên cho lưu lượng lớn hơn ở cùng vùng áp suất; bản hai tầng cánh cho áp suất cao hơn ở cùng khung máy.
Chọn theo thứ đang thiếu: thiếu độ sâu thì lên bản hai tầng, thiếu lượng khí thì lên bậc công suất.
Vì sao ống khí nóng
Trong phòng đặt máy kín, nhiệt từ vỏ GB-750S tích lại làm nhiệt độ phòng tăng dần, và khí hút vào nóng hơn khiến máy càng nóng. Đây là vòng xoáy hay gặp ở trạm xử lý đặt máy trong container.
Một quạt thông gió nhỏ đủ để cắt vòng xoáy đó.
Lực hút -18 kPa dùng làm gì
- Chế độ thổi: áp suất tối đa 22 kPa.
- Chế độ hút: chân không tối đa -18 kPa.
- Lưu lượng khí: 145 m³/h.
Không nên vận hành GB-750S liên tục ở sát hai mốc đầu; máy nóng nhanh và cánh chịu rung.
Máy con sò có thể dùng theo hai hướng: thổi khí vào bể, hoặc hút chân không. Với GB-750S, bảng ghi áp suất thổi 22 kPa và lực hút -18 kPa.
Chọn hướng nào thì đầu còn lại phải để thông thoáng, có lọc, không được bịt kín cả hai đầu.
Bốn lỗi khiến máy hỏng sớm
- Lấy 145 m³/h và 22 kPa cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Bỏ sót chữ S trong mã, đặt nhầm bản một pha và ba pha.
- Đặt máy thấp hơn mực nước bể, nước hồi về thân máy.
- Không có lọc gió, bụi vào buồng cánh.
Lỗi thứ hai là bịt bớt cửa ra để tăng áp. Làm vậy đẩy máy về phía điểm đóng, dòng điện tăng, lưu lượng gần như về 0 và động cơ nóng.
Muốn áp cao hơn 22 kPa thì phải đổi sang model hai tầng cánh hoặc model lớn hơn, không phải bóp cửa ra.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá GB-750S là giá chưa gồm VAT, liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


