CM65-200/18.5 là bơm đặt cạn, chạy 3 pha / 380V / 50Hz, làm việc trong dải cột áp 52.6 – 31.3 m.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Sụt áp làm nóng động cơ
Dây cấp nguồn cho động cơ 18.5 kW phải chọn theo cả dòng lẫn chiều dài tuyến. Tuyến dài mà dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt dưới mức 3 pha / 380V / 50Hz.
Động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh hơn tuổi thọ thiết kế.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: ghép song song hai máy cùng loại.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: ghép nối tiếp hoặc chọn model nhiều tầng cánh.
- Cần cả hai: lên cỡ họng lớn hơn 65 / 80 mm kèm nâng cấp tủ điện.
Thêm tầng cánh làm tăng cột áp mà giữ nguyên lưu lượng; tăng đường kính cánh làm tăng cả hai nhưng tốn điện hơn.
Hai hướng nâng cấp này khác nhau về bản chất, nên phải biết đang thiếu cột áp hay thiếu lưu lượng trước khi đổi máy.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm dải: 54 – 144 m³/h và 52.6 – 31.3 m ghép cặp ngược chiều nhau.
- Nhầm nguồn: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz, phải chuẩn bị trước.
- Nhầm vị trí: máy đặt cạn phải mồi nước và giới hạn chiều cao hút.
- Lấy lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất trong dải 54 – 144 m³/h – 52.6 – 31.3 m cùng lúc.
- Thu nhỏ ống hút so với họng hút.
- Chạy khô vì quên mồi nước.
- Bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ 18.5 kW.
Thi công lắp đặt
- Bệ bê tông phẳng, có đệm chống rung.
- Ống hút và ống đẩy có giá đỡ riêng, không treo lên họng bơm.
- Đoạn nối mềm hai phía.
- Lối tiếp cận để tháo cụm phớt khi cần.
Trọng lượng ống đè lên họng bơm là nguyên nhân âm thầm làm lệch trục CM65-200/18.5.
CM65-200/18.5 cần bệ phẳng, cứng và có bu lông neo. Bệ yếu làm máy rung, và rung kéo theo mòn phớt, mòn bạc đạn.
Đặt máy càng gần nguồn nước càng tốt, ở nơi khô ráo, thoáng và có lối vào để bảo trì mà không phải tháo tuyến ống.
Đặt bơm cao hơn nguồn bao nhiêu
- Mồi đầy nước trước mỗi lần chạy sau khi tháo ống.
- Ống hút phải kín tuyệt đối; một khe hở nhỏ là bơm mất mồi.
- Rọ hút ngập sâu, không hút xoáy khí.
- Ống hút dốc đều lên bơm, không tạo túi khí.
Bơm quay mà không ra nước thì nguyên nhân gần như luôn nằm ở phía hút, không nằm ở 18.5 kW.
CM65-200/18.5 là bơm đặt cạn, nên trước khi chạy phải mồi đầy nước buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ một lần cũng đủ làm hỏng phớt.
Chiều cao hút thực tế luôn nhỏ hơn con số lý thuyết vì còn tổn thất trên ống hút và tổn thất qua rọ. Đặt bơm càng gần mặt nước càng dễ hút.
Dải làm việc trên bảng thông số
- Công suất: 18.5 kW
- Lưu lượng: 54 – 144 m³/h
- Cột áp: 52.6 – 31.3 m
- Họng hút / họng xả: 65 / 80 mm
- Nguồn: 3 pha / 380V / 50Hz
Điểm làm việc của công trình phải nằm trong dải trên; nằm ngoài dải là dấu hiệu chọn sai model.
Thông số gốc của CM65-200/18.5: 18.5 kW, lưu lượng 54 – 144 m³/h, cột áp 52.6 – 31.3 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP55.
Toàn bộ số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi.
Tuyến ống cho CM65-200/18.5
Mỗi cút vuông trên tuyến đều ăn một phần cột áp trong dải 52.6 – 31.3 m. Thay hai cút vuông bằng một đoạn cong dài là cách rẻ nhất lấy lại phần đã mất.
Trên ống hút, một cút sai vị trí còn tạo túi khí làm bơm mất mồi.
- Ống hút: ngắn, thẳng, kín, có rọ và van chân.
- Ống đẩy: van một chiều rồi tới van chặn.
- Đoạn nối mềm ở cả hai phía để triệt rung.
- Đồng hồ áp trên ống đẩy để theo dõi điểm làm việc.
Liên hệ mua CM65-200/18.5
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 52.6 – 31.3 m và 54 – 144 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


