KTZ67.5 thuộc dòng bơm chìm đặt ngập hoàn toàn, chạy nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, cột áp tối đa 31 m.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Ba con số quyết định trên bảng thông số
Với KTZ67.5, người mua nên nhìn bảng thông số theo cặp chứ đừng nhìn từng dòng rời rạc. Cặp 124.8 m³/h – 31 m mô tả hai đầu của đường đặc tính, còn cặp 7.5 kW – DN150 mô tả phần cơ khí và điện phải chuẩn bị sẵn tại công trình.
Máy chạy ở đâu đó giữa hai đầu đường đặc tính chứ không nằm ở một trong hai đầu. Nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu vừa sát 124.8 m³/h vừa sát 31 m thì hồ sơ đó đang đòi hỏi một điểm mà KTZ67.5 không có.
Bảng thông số của KTZ67.5 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 124.8 m³/h, cột áp tối đa 31 m và công suất 7.5 kW. Họng xả DN150 là con số thứ tư, ít được để ý nhưng lại quyết định kích thước đường ống đi kèm.
- Lưu lượng 124.8 m³/h là giá trị ở cột áp thấp nhất, không phải lưu lượng khi bơm đang đẩy cao.
- Cột áp 31 m là điểm đóng nước, tại đó lưu lượng về 0.
- Công suất 7.5 kW là công suất trục động cơ, dùng để chọn aptomat và tiết diện dây.
Chọn ống theo họng xả, không theo cảm tính
Sai lầm hay gặp: mua KTZ67.5 với họng DN150 rồi đấu vào tuyến ống có sẵn nhỏ hơn. Máy vẫn chạy, nhưng đường đặc tính bị đẩy về phía cột áp cao, lưu lượng tụt sâu dưới 124.8 m³/h và động cơ 7.5 kW làm việc ở vùng không tối ưu.
Cách kiểm tra nhanh tại hiện trường: đo thời gian hạ mực nước trong hố thu, so với thể tích hố để ra lưu lượng thực.
Đường ống xả cho KTZ67.5 nên bắt đầu từ DN150 tại họng bơm, có van một chiều để nước không chảy ngược về hố khi máy dừng, và có điểm xả khí ở chỗ cao nhất của tuyến.
Cột áp 31 m trên bảng là cột áp tại họng bơm. Chiều cao hình học cộng tổn thất ma sát trên toàn tuyến phải nhỏ hơn con số đó thì nước mới ra đầu ống.
Điểm làm việc thực tế nằm ở đâu
Một câu hỏi thường gặp: máy ghi 124.8 m³/h sao thực tế bơm chậm hơn? Vì 124.8 m³/h là lưu lượng đo ở cột áp gần bằng 0, còn công trình luôn có chiều cao đẩy và tổn thất ống.
Với KTZ67.5, muốn ước tính lưu lượng thực, phải lấy cột áp yêu cầu của tuyến ống đối chiếu lên đường đặc tính của chính máy, chứ không nhân chia từ 124.8 m³/h.
Tính cột áp yêu cầu cho KTZ67.5 gồm ba phần: chiều cao hình học từ mực nước tới điểm xả, tổn thất ma sát dọc tuyến ống DN150, và tổn thất cục bộ qua van, cút, rọ.
Tổng ba phần phải nhỏ hơn 31 m và nên để dư một khoảng an toàn, vì mực nước trong hố thu dao động và ống sẽ bám cặn dày lên theo thời gian.
Nước nóng ảnh hưởng gì tới bơm chìm
Bơm chìm lấy chính chất lỏng xung quanh làm môi trường tản nhiệt. Khi KTZ67.5 chạy hở nắp hoặc nước quá nóng, nhiệt của động cơ 7.5 kW không thoát kịp.
Đây là lý do mực dừng của phao phải giữ thân bơm luôn ngập, kể cả khi hố gần cạn.
Cụm làm kín của KTZ67.5
Cụm làm kín của KTZ67.5 gồm phớt Carbon-Ceramic chịu áp suất cao kết hợp khoang dầu trung gian. Khi lưu lượng lên tới 124.8 m³/h, dòng nước qua buồng bơm cuốn theo hạt rắn, và chính hạt rắn đó mới là thứ phá mặt phớt chứ không phải áp suất.
Vì vậy chu kỳ kiểm tra phớt nên gắn với độ bẩn của nguồn nước, không gắn cứng theo số tháng.
- Vật liệu phớt: Carbon-Ceramic chịu áp suất cao.
- Carbon và ceramic đều cứng, chịu được hạt mài lẫn trong nước thải.
- Khoang dầu ở giữa vừa bôi trơn vừa làm lớp đệm phát hiện rò sớm.
Chạy khô là kẻ thù của cụm này: không có nước làm mát, mặt phớt của KTZ67.5 nóng cục bộ và nứt tế vi chỉ sau vài phút.
Sai lầm thường gặp khi chọn máy
- Nhầm lưu lượng: 124.8 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp công trình.
- Nhầm cỡ ống: ống nhỏ hơn DN150 làm tụt hiệu suất ngay từ ngày đầu.
- Nhầm hố thu: hố nhỏ gây bật tắt dày, hại cuộn dây 7.5 kW.
Lỗi phổ biến nhất không phải chọn máy yếu, mà chọn máy quá dư. Máy dư công suất chạy ở vùng lưu lượng lớn, cột áp thấp, kéo dòng cao và làm nóng cuộn dây.
Với KTZ67.5, nếu cột áp thực tế chỉ bằng một phần nhỏ của 31 m thì nên xem lại: có thể một model nhỏ hơn mới là lựa chọn đúng.
Bố trí hố thu cho KTZ67.5
- Đặt KTZ67.5 trên bệ cứng, cách đáy hố một khoảng để tránh hút bùn đặc.
- Ống xả DN150 nối qua khớp mềm để triệt rung.
- Phao mực nước đặt sao cho mực dừng vẫn ngập hết thân bơm.
- Xích và cáp điện tách riêng, cố định trên miệng hố.
Hố thu quá nhỏ làm máy bật tắt liên tục; mỗi lần khởi động là một lần động cơ 7.5 kW chịu dòng lớn.
KTZ67.5 là máy đặt chìm, toàn bộ thân nằm dưới mực nước. Đáy hố nên có bệ kê để bơm không lún vào lớp bùn lắng; khoảng hở dưới đáy giúp nước vào buồng hút đều hơn.
Cáp nguồn treo theo dây đeo phụ, không để cáp chịu trọng lượng máy. Xích nâng phải đủ tải và cố định trên miệng hố để kéo máy lên bảo trì mà không phải rút nước.
Liên hệ mua KTZ67.5
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 31 m và 124.8 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


