Chọn bơm giếng khoan không bắt đầu từ công suất mà bắt đầu từ mực nước động. Với 4SL6/7, trần cột áp là 49 m.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Đọc mã 4SL6/7
Công suất 0.75 kW còn cho biết máy thuộc nhóm nguồn nào: dưới 2,2 kW thường có bản một pha 220V, từ 3 kW trở lên bắt buộc ba pha 380V.
Đối chiếu con số đó với dòng điện áp trên bảng của 4SL6/7 (1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn)) trước khi kéo điện ra giếng.
Sai một chữ cái trong mã là đổi hẳn nguồn điện. Người mua nên đọc nguyên mã 4SL6/7 cho người bán, thay vì chỉ nói công suất 0.75 kW.
Đấu nhầm cấp điện áp so với 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn) là lỗi không được bảo hành, vì cuộn dây cháy ngay trong lần chạy đầu.
Hai cách ghép máy
Ghép song song làm lưu lượng cộng lại, cột áp giữ quanh 49 m. Ghép nối tiếp làm cột áp cộng lại, lưu lượng giữ quanh 8.4 m³/h.
Với giếng khoan, ghép song song cần hai giếng riêng; một giếng thường không đủ nước cho hai bơm.
Chọn bơm theo cỡ giếng
Trước khi chọn 4SL6/7, phải biết đường kính ống vách của giếng. Bơm thả lọt chỉ là điều kiện tối thiểu; còn cần khe hở quanh thân để nước chảy qua và làm mát động cơ.
Họng xả của máy là 48 mm, đây cũng là cỡ ống nên dùng cho đoạn đầu tuyến đẩy.
Bơm sát thành giếng là lỗi nguy hiểm: nước không chảy dọc thân để làm mát, động cơ nóng dần và cháy sau vài tuần dù máy vẫn bơm được nước.
Với 4SL6/7, nên chừa khe hở quanh thân máy thay vì thả vào giếng vừa khít.
Bảng thông số 4SL6/7 nói gì
Bảng thông số 4SL6/7 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 8.4 m³/h, cột áp tối đa 49 m và công suất 0.75 kW.
- 8.4 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 49 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 0.75 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Thông số gốc: model 4SL6/7, công suất 0.75 kW, lưu lượng tối đa 8.4 m³/h, cột áp tối đa 49 m, họng xả 48 mm, nguồn 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn).
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
Đấu điện đúng cho 4SL6/7
Bản một pha có hộp tụ điện đi kèm. Tụ yếu làm máy khó khởi động, kêu ù và nóng; đây là hỏng hóc phổ biến nhất của bơm giếng một pha.
Nguồn theo bảng của 4SL6/7 là 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn), cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
4SL6/7 chạy 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn). Cáp xuống giếng dài hàng chục mét, nên tiết diện dây phải tính theo cả dòng lẫn chiều dài, không chỉ theo công suất 0.75 kW.
Dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh.
Máy chạy được bao lâu không nghỉ
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 4SL6/7 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 8.4 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
Dù vậy, điều kiện kèm theo luôn là máy phải ngập nước hoàn toàn trong suốt thời gian đó.
Bảo vệ cạn nước bằng điện cực hoặc rơ le áp suất là thiết bị bắt buộc với giếng có mực nước dao động theo mùa.
Tính năng đi kèm
Phớt của 4SL6/7 là Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Đây là ranh giới giữa nước giếng và cuộn dây, và cũng là chi tiết hỏng trước nhất khi máy chạy khô.
Giữ máy luôn ngập nước là cách rẻ nhất để kéo dài tuổi thọ cụm làm kín.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa.
Ba dòng này quyết định máy trụ được bao lâu dưới nước, chứ không quyết định máy đẩy được bao xa.
Thông tin đặt hàng
- Model: 4SL6/7 – công suất 0.75 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


