Với động cơ 5.5 kW và họng xả 48 mm, 4SA8/37 là lựa chọn quen thuộc cho giếng khoan cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
4SA8/37 hợp với công trình nào
Bài toán điển hình: giếng sâu vài chục mét, cần đưa nước lên bồn đặt trên mái. Cộng chiều sâu mực động, chiều cao bồn và tổn thất ống rồi so với 234 m sẽ biết 4SA8/37 có đủ sức hay không.
Vượt giới hạn thì phải lên model có cột áp lớn hơn, không phải tăng công suất trên 5.5 kW.
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 4SA8/37 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 234 m và lưu lượng cần thiết không vượt 10.8 m³/h.
Vị trí của 4SA8/37 trong dải sản phẩm
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SA8/37 bằng model cột áp cao hơn 234 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
Trong dải Perotac, 4SA8/37 đứng ở mức 5.5 kW với cột áp 234 m và lưu lượng 10.8 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
Ma sát trong đường ống đẩy
Cột áp 234 m là giá trị đo tại họng bơm. Mỗi mét ống, mỗi cút và mỗi van đều lấy đi một phần, và phần mất tăng theo bình phương lưu lượng.
Tuyến từ giếng lên bồn nên giữ đúng cỡ 48 mm hoặc lớn hơn, không thu nhỏ để tiết kiệm vật tư.
Đọc bảng thông số 4SA8/37
Thông số gốc: model 4SA8/37, công suất 5.5 kW, lưu lượng tối đa 10.8 m³/h, cột áp tối đa 234 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
Bảng thông số 4SA8/37 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 10.8 m³/h, cột áp tối đa 234 m và công suất 5.5 kW.
- 10.8 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 234 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 5.5 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Trang bị thêm trên model này
Cấp cách điện và cấp bảo vệ của 4SA8/37: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Cấp cách điện cho biết cuộn dây chịu được ngưỡng nhiệt nào trước khi tuổi thọ bắt đầu giảm.
Ngoài ra bảng còn ghi: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Phớt của 4SA8/37 là Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Đây là ranh giới giữa nước giếng và cuộn dây, và cũng là chi tiết hỏng trước nhất khi máy chạy khô.
Tính năng kèm theo ghi trên bảng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Một pha hay ba pha
- Cụm đầu là đường kính thân máy tính theo inch, quyết định bơm thả lọt ống vách cỡ nào.
- Chữ m sau SA là bản một pha; không có m là ba pha.
- Nguồn ghi trên bảng của 4SA8/37: 3 pha / 380V / 50Hz.
Đặt nhầm giữa hai bản là lỗi hay gặp nhất khi mua qua điện thoại.
Công suất 5.5 kW còn cho biết máy thuộc nhóm nguồn nào: dưới 2,2 kW thường có bản một pha 220V, từ 3 kW trở lên bắt buộc ba pha 380V.
Đối chiếu con số đó với dòng điện áp trên bảng của 4SA8/37 (3 pha / 380V / 50Hz) trước khi kéo điện ra giếng.
Mực nước động và độ sâu đặt bơm
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 4SA8/37, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 4SA8/37 nên để dư cột áp so với 234 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc 4SA8/37 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


