Bài viết bóc từng dòng bảng thông số của 4SA12/16: lưu lượng 16.2 m³/h, cột áp 98 m, họng xả 60 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Lắp đặt và thả bơm xuống giếng
Đầu giếng nên có nắp kín để côn trùng, đất cát và nước mặt không lọt xuống. Nước mặt lọt vào giếng là nguồn cát chính làm mòn cánh bơm.
Tuyến ống từ 4SA12/16 lên bồn nên đi thẳng nhất có thể; mỗi cút vuông đều ăn bớt một phần cột áp 98 m.
4SA12/16 treo bằng dây chịu lực riêng, không để ống đẩy hoặc cáp điện gánh trọng lượng máy. Cáp buộc dọc ống bằng dây rút, cách nhau đều để không bị xoắn.
Van một chiều lắp ngay trên họng xả 60 mm giúp cột nước trong ống không dội ngược mỗi lần dừng máy.
Cánh nhựa hay cánh inox
Vật liệu của 4SA12/16 theo bảng: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Feet Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Cánh inox chịu được hạt mài lẫn trong nước giếng tốt hơn hẳn cánh nhựa, nên 4SA12/16 dùng được cho giếng có lẫn cát mịn.
Thân inox 304 là điểm chung của dòng bơm chìm giếng khoan, nhưng phần quyết định tuổi thọ lại là cánh. Với 4SA12/16, bảng ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Feet Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Cánh inox nặng hơn và đắt hơn cánh nhựa, đổi lại chịu được nước giếng có lẫn cát mịn mà không tụt lưu lượng sau vài tháng.
Kích thước máy so với giếng
Ống vách bị móp hoặc lệch tâm làm bơm kẹt khi thả xuống hoặc khi kéo lên. Nên thả thử bằng một đoạn ống cùng cỡ trước khi đưa 4SA12/16 xuống.
Khe hở quanh thân còn quyết định tốc độ nước chảy qua vỏ động cơ — chính dòng nước đó làm mát máy 3.0 kW.
Trước khi chọn 4SA12/16, phải biết đường kính ống vách của giếng. Bơm thả lọt chỉ là điều kiện tối thiểu; còn cần khe hở quanh thân để nước chảy qua và làm mát động cơ.
Bảng ghi đường kính bơm: 95 mm thả vừa ống 110 +.
Đặt bơm sâu bao nhiêu
- Cột áp tối đa của máy: 98 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 60 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 4SA12/16.
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 4SA12/16 nên để dư cột áp so với 98 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
Cáp xuống giếng và sụt áp
- Nguồn: 3 pha / 380V / 50Hz.
- Công suất: 3.0 kW.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Cáp phải là loại chịu ngâm nước, không nối giữa chừng dưới giếng.
Mọi mối nối cáp bắt buộc bọc kín; một mối ngấm nước là một điểm rò điện và một điểm sụt áp.
Bản ba pha bắt buộc phải có rơ le bảo vệ mất pha. Mất một pha khi đang tải, động cơ vẫn quay nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt và cuộn dây cháy trong ít phút.
Nguồn theo bảng của 4SA12/16 là 3 pha / 380V / 50Hz, cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Sóng áp suất khi tắt máy
Khi 4SA12/16 dừng, cột nước trong tuyến ống bị chặn lại và dội ngược, tạo sóng áp suất lớn hơn nhiều lần áp làm việc. Với tuyến đẩy dài của giếng khoan, cú đánh này rất mạnh.
Van một chiều có lò xo giảm chấn và khởi động mềm là hai cách dập sóng thông dụng.
Chọn 4SA12/16 hay model kế cận
Trong dải Perotac, 4SA12/16 đứng ở mức 3.0 kW với cột áp 98 m và lưu lượng 16.2 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 3.0 kW.
Liên hệ mua 4SA12/16
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 98 m và 16.2 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


