Người tìm 6SP46-12 thường đã biết giếng của mình sâu bao nhiêu; việc còn lại là đối chiếu độ sâu đó với cột áp 158 m mà máy tạo ra được.
Mục tiêu của bài là giúp người mua tự kiểm tra máy có khớp công trình hay không, trước khi liên hệ đặt hàng.
Ghép song song và nối tiếp
Trước khi nghĩ tới ghép máy, nên kiểm tra lưu lượng hồi nước của giếng. Giếng yếu thì thêm bơm chỉ làm cả hai máy chạy khô.
Đo bằng cách bơm liên tục và theo dõi mực động: mực ổn định nghĩa là giếng còn dư nước.
Chọn bơm theo cỡ giếng
Trước khi chọn 6SP46-12, phải biết đường kính ống vách của giếng. Bơm thả lọt chỉ là điều kiện tối thiểu; còn cần khe hở quanh thân để nước chảy qua và làm mát động cơ.
Bảng ghi đường kính bơm: 148 mm thả vừa ống 160 +.
- Đường kính bơm: 148 mm thả vừa ống 160 +.
- Họng xả: 90 mm.
- Cột áp tối đa: 158 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 6SP46-12 xuống.
Tính cột áp từ mực nước động
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 6SP46-12 nên để dư cột áp so với 158 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 6SP46-12, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
Đấu điện đúng cho 6SP46-12
Bản ba pha bắt buộc phải có rơ le bảo vệ mất pha. Mất một pha khi đang tải, động cơ vẫn quay nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt và cuộn dây cháy trong ít phút.
Nguồn theo bảng của 6SP46-12 là 3 pha / 380V / 50Hz, cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
6SP46-12 chạy 3 pha / 380V / 50Hz. Cáp xuống giếng dài hàng chục mét, nên tiết diện dây phải tính theo cả dòng lẫn chiều dài, không chỉ theo công suất 18.5 kW.
Dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh.
Máy chạy được bao lâu không nghỉ
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 6SP46-12 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 55 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng số một của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 48h trên bảng của 6SP46-12 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
Bảng thông số 6SP46-12 nói gì
Bảng thông số 6SP46-12 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 55 m³/h, cột áp tối đa 158 m và công suất 18.5 kW.
- 55 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 158 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 18.5 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
- Model: 6SP46-12
- Công suất: 18.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 55 m³/h
- Cột áp tối đa: 158 m
- Họng xả: 90 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 6SP46-12; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Bốn lỗi khiến bơm giếng hỏng sớm
- Lấy 55 m³/h và 158 m cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Tính cột áp từ mực nước tĩnh thay vì mực động.
- Dùng cáp nhỏ cho tuyến dài, gây sụt áp cho động cơ 18.5 kW.
- Đặt máy sát đáy giếng, hút cả cát bùn.
Lỗi thứ hai là bỏ qua chất lượng nước giếng. Model này dùng cánh inox nên chịu được cát mịn, nhưng giếng quá nhiều cát vẫn cần lắng lọc trước.
Lỗi thứ ba là không lắp van một chiều, khiến cột nước dội ngược mỗi lần dừng và phá dần cụm cánh.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc 6SP46-12 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


