Người tìm 4SA8/20 thường đã biết giếng của mình sâu bao nhiêu; việc còn lại là đối chiếu độ sâu đó với cột áp 116 m mà máy tạo ra được.
Mục tiêu của bài là giúp người mua tự kiểm tra máy có khớp công trình hay không, trước khi liên hệ đặt hàng.
Bảo trì định kỳ
Sau mỗi mùa khô, mực nước giếng có thể hạ sâu hơn. Kiểm tra lại độ sâu đặt máy để 4SA8/20 không bị hở và chạy khô.
Chạy khô dù chỉ vài phút cũng đủ làm hỏng bạc dẫn hướng và phớt của bơm giếng.
- Hàng tháng: đo dòng, so với mức ứng với 3.0 kW.
- Mỗi năm: kiểm tra van một chiều và đo lại mực nước động.
- Khi lưu lượng tụt rõ so với 10.8 m³/h: kéo máy lên kiểm tra cánh và lưới hút.
Cát mịn ăn cánh bơm
Cát mịn không làm kẹt bơm ngay, nó bào dần mép cánh. Sau vài tháng, khe hở tăng, nước hồi lưu trong buồng và lưu lượng tụt dần khỏi 10.8 m³/h dù dòng điện vẫn bình thường.
Với cánh nhựa, quá trình này diễn ra nhanh hơn nhiều — đây là lý do giếng có cát bắt buộc dùng cánh inox.
Bảng thông số 4SA8/20 nói gì
Bảng thông số 4SA8/20 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 10.8 m³/h, cột áp tối đa 116 m và công suất 3.0 kW.
- 10.8 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 116 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 3.0 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
- Model: 4SA8/20
- Công suất: 3.0 kW
- Lưu lượng tối đa: 10.8 m³/h
- Cột áp tối đa: 116 m
- Họng xả: 60 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SA8/20; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Tính cột áp từ mực nước động
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 4SA8/20 nên để dư cột áp so với 116 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ; khi 4SA8/20 chạy, mực nước tụt xuống mực động. Khoảng tụt này cộng thẳng vào cột áp mà bơm phải thắng.
Cột áp yêu cầu tính từ mực động, không phải mực tĩnh. Bỏ qua điều này là lý do nhiều giếng mua đúng 116 m mà vẫn thiếu nước.
Máy chạy được bao lâu không nghỉ
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 4SA8/20 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 10.8 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng số một của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 36h trên bảng của 4SA8/20 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
Dây treo, ống và cáp
Trước khi thả, đo điện trở cách điện và kiểm tra mức nước trong giếng. Sau khi thả xong, mở van từ từ và theo dõi dòng điện ổn định ở mức tương ứng 3.0 kW.
Ghi lại độ sâu đã thả 4SA8/20 — con số này cần đến mỗi lần bảo trì hoặc khi mực nước giếng thay đổi.
- Dây treo chịu lực riêng, thừa chiều dài để buộc trên miệng giếng.
- Cáp điện buộc dọc ống, không căng.
- Van một chiều ngay sau họng xả.
- Đồng hồ áp và van xả khí ở đầu tuyến trên mặt đất.
Thả máy từ từ; va đập vào thành giếng làm móp vỏ và lệch trục.
So sánh trong cùng dòng
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 3.0 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SA8/20 bằng model cột áp cao hơn 116 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
Thông tin đặt hàng
- Model: 4SA8/20 – công suất 3.0 kW – bảo hành 24 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


