Bài viết bóc từng dòng bảng thông số của 4SA4/9: lưu lượng 6 m³/h, cột áp 62 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Dữ liệu vận hành của 4SA4/9
- Model: 4SA4/9
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng tối đa: 6 m³/h
- Cột áp tối đa: 62 m
- Họng xả: 48 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SA4/9; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 4SA4/9 có trần cột áp 62 m và trần lưu lượng 6 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Lắp đặt và thả bơm xuống giếng
Đầu giếng nên có nắp kín để côn trùng, đất cát và nước mặt không lọt xuống. Nước mặt lọt vào giếng là nguồn cát chính làm mòn cánh bơm.
Tuyến ống từ 4SA4/9 lên bồn nên đi thẳng nhất có thể; mỗi cút vuông đều ăn bớt một phần cột áp 62 m.
4SA4/9 treo bằng dây chịu lực riêng, không để ống đẩy hoặc cáp điện gánh trọng lượng máy. Cáp buộc dọc ống bằng dây rút, cách nhau đều để không bị xoắn.
Van một chiều lắp ngay trên họng xả 48 mm giúp cột nước trong ống không dội ngược mỗi lần dừng máy.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Hệ dùng rơ le áp suất mà không có bình tích áp sẽ bật tắt liên tục mỗi khi mở vòi nhỏ. Đây là kiểu vận hành hại máy nhất.
Bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy của 4SA4/9 càng dài và càng ít lần khởi động.
Bảo vệ cạn nước cho 4SA4/9
- Thời gian chạy liên tục theo bảng: 36h.
- Bắt buộc: bảo vệ cạn nước.
- Nên có: rơ le áp suất và bình tích áp để giảm số lần khởi động.
Mỗi lần khởi động, động cơ 0.75 kW kéo dòng lớn; bật tắt dày làm già cách điện nhanh hơn chạy liên tục.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng số một của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 36h trên bảng của 4SA4/9 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
Đặt bơm sâu bao nhiêu
- Cột áp tối đa của máy: 62 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 48 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 4SA4/9.
Giếng mới khoan thường cho mực động cao, sau vài mùa khô mực động hạ dần. Vì vậy khi chọn 4SA4/9 nên để dư cột áp so với 62 m tính toán ban đầu.
Đo lại mực động sau 30 phút bơm liên tục cho con số sát thực tế hơn nhiều so với đo ngay lúc mới bật.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 0.75 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 62 m.
- Lấy 6 m³/h và 62 m cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Tính cột áp từ mực nước tĩnh thay vì mực động.
- Dùng cáp nhỏ cho tuyến dài, gây sụt áp cho động cơ 0.75 kW.
- Đặt máy sát đáy giếng, hút cả cát bùn.
Ký hiệu trong tên model
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, ký hiệu có chữ m ngay sau cụm SA — dạng 4SAm — là bản một pha; không có chữ m, dạng 4SA, là bản ba pha.
4SA4/9 theo bảng thông số chạy 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM, tức bản ba pha 380V.
Công suất 0.75 kW còn cho biết máy thuộc nhóm nguồn nào: dưới 2,2 kW thường có bản một pha 220V, từ 3 kW trở lên bắt buộc ba pha 380V.
Đối chiếu con số đó với dòng điện áp trên bảng của 4SA4/9 (3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM) trước khi kéo điện ra giếng.
Liên hệ mua 4SA4/9
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 62 m và 6 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.



