Với động cơ 2.2 kW và họng xả 48 mm, 4SA4/22 là lựa chọn quen thuộc cho giếng khoan cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Thi công đúng cách
4SA4/22 treo bằng dây chịu lực riêng, không để ống đẩy hoặc cáp điện gánh trọng lượng máy. Cáp buộc dọc ống bằng dây rút, cách nhau đều để không bị xoắn.
Van một chiều lắp ngay trên họng xả 48 mm giúp cột nước trong ống không dội ngược mỗi lần dừng máy.
- Dây treo chịu lực riêng, thừa chiều dài để buộc trên miệng giếng.
- Cáp điện buộc dọc ống, không căng.
- Van một chiều ngay sau họng xả.
- Đồng hồ áp và van xả khí ở đầu tuyến trên mặt đất.
Thả máy từ từ; va đập vào thành giếng làm móp vỏ và lệch trục.
Chạy liên tục và chống chạy khô
Chạy khô là nguyên nhân hỏng số một của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 36h trên bảng của 4SA4/22 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
- Thời gian chạy liên tục theo bảng: 36h.
- Bắt buộc: bảo vệ cạn nước.
- Nên có: rơ le áp suất và bình tích áp để giảm số lần khởi động.
Mỗi lần khởi động, động cơ 2.2 kW kéo dòng lớn; bật tắt dày làm già cách điện nhanh hơn chạy liên tục.
Vì sao bơm giếng hay cháy vì dây nhỏ
Sụt áp không báo lỗi, nó chỉ làm máy nóng. Dấu hiệu: dòng đo được cao hơn mức ứng với 2.2 kW dù bơm không kẹt, và rơ le nhiệt nhảy vào giờ cao điểm.
Khắc phục bằng cách nâng tiết diện cáp, không phải bằng cách chỉnh rơ le lên cao hơn.
Đọc bảng thông số 4SA4/22
Thông số gốc: model 4SA4/22, công suất 2.2 kW, lưu lượng tối đa 6 m³/h, cột áp tối đa 151 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
Bảng thông số 4SA4/22 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 6 m³/h, cột áp tối đa 151 m và công suất 2.2 kW.
- 6 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 151 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 2.2 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Vị trí của 4SA4/22 trong dải sản phẩm
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SA4/22 bằng model cột áp cao hơn 151 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 2.2 kW.
4SA4/22 hợp với công trình nào
Bài toán điển hình: giếng sâu vài chục mét, cần đưa nước lên bồn đặt trên mái. Cộng chiều sâu mực động, chiều cao bồn và tổn thất ống rồi so với 151 m sẽ biết 4SA4/22 có đủ sức hay không.
Vượt giới hạn thì phải lên model có cột áp lớn hơn, không phải tăng công suất trên 2.2 kW.
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 4SA4/22 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 151 m và lưu lượng cần thiết không vượt 6 m³/h.
Mực nước động và độ sâu đặt bơm
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 4SA4/22, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ; khi 4SA4/22 chạy, mực nước tụt xuống mực động. Khoảng tụt này cộng thẳng vào cột áp mà bơm phải thắng.
Cột áp yêu cầu tính từ mực động, không phải mực tĩnh. Bỏ qua điều này là lý do nhiều giếng mua đúng 151 m mà vẫn thiếu nước.
Thông tin đặt hàng
- Model: 4SA4/22 – công suất 2.2 kW – bảo hành 24 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


