Với động cơ 2.2 kW và họng xả 60 mm, 4SA10/13 là lựa chọn quen thuộc cho giếng khoan cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Bơm thả lọt giếng nào
- Đường kính bơm: 95 mm thả vừa ống 110 ++.
- Họng xả: 60 mm.
- Cột áp tối đa: 79 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 4SA10/13 xuống.
Bơm sát thành giếng là lỗi nguy hiểm: nước không chảy dọc thân để làm mát, động cơ nóng dần và cháy sau vài tuần dù máy vẫn bơm được nước.
4SA10/13 có đường kính 95 mm thả vừa ống 110 ++, nên phải chọn giếng có ống vách đủ rộng theo khuyến cáo đó.
Trang bị thêm trên model này
Cấp cách điện và cấp bảo vệ của 4SA10/13: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Cấp cách điện cho biết cuộn dây chịu được ngưỡng nhiệt nào trước khi tuổi thọ bắt đầu giảm.
Phớt của 4SA10/13 là Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Đây là ranh giới giữa nước giếng và cuộn dây, và cũng là chi tiết hỏng trước nhất khi máy chạy khô.
Giữ máy luôn ngập nước là cách rẻ nhất để kéo dài tuổi thọ cụm làm kín.
4SA10/13 hợp với công trình nào
Bài toán điển hình: giếng sâu vài chục mét, cần đưa nước lên bồn đặt trên mái. Cộng chiều sâu mực động, chiều cao bồn và tổn thất ống rồi so với 79 m sẽ biết 4SA10/13 có đủ sức hay không.
Vượt giới hạn thì phải lên model có cột áp lớn hơn, không phải tăng công suất trên 2.2 kW.
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 4SA10/13 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 79 m và lưu lượng cần thiết không vượt 14.4 m³/h.
Đọc bảng thông số 4SA10/13
Thông số gốc: model 4SA10/13, công suất 2.2 kW, lưu lượng tối đa 14.4 m³/h, cột áp tối đa 79 m, họng xả 60 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
- Model: 4SA10/13
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng tối đa: 14.4 m³/h
- Cột áp tối đa: 79 m
- Họng xả: 60 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SA10/13; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Tránh các lỗi này trước khi mua
Lỗi thứ hai là bỏ qua chất lượng nước giếng. Bản cánh nhựa như model này chỉ bơm nước sạch; giếng có cát phải chuyển sang cánh inox.
Lỗi thứ ba là không lắp van một chiều, khiến cột nước dội ngược mỗi lần dừng và phá dần cụm cánh.
- Nhầm lưu lượng: 14.4 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
Thi công đúng cách
4SA10/13 treo bằng dây chịu lực riêng, không để ống đẩy hoặc cáp điện gánh trọng lượng máy. Cáp buộc dọc ống bằng dây rút, cách nhau đều để không bị xoắn.
Van một chiều lắp ngay trên họng xả 60 mm giúp cột nước trong ống không dội ngược mỗi lần dừng máy.
- Dây treo chịu lực riêng, thừa chiều dài để buộc trên miệng giếng.
- Cáp điện buộc dọc ống, không căng.
- Van một chiều ngay sau họng xả.
- Đồng hồ áp và van xả khí ở đầu tuyến trên mặt đất.
Thả máy từ từ; va đập vào thành giếng làm móp vỏ và lệch trục.
Chọn cáp cho bơm giếng
Cáp xuống giếng dài và nằm trong nước, nên sụt áp lớn hơn tuyến trên cạn cùng chiều dài. Với động cơ 2.2 kW, chọn cáp phải tính cả chiều dài lẫn dòng.
Điện áp tại đầu bơm tụt dưới mức 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM khiến máy kéo thêm dòng, nóng lên và già cách điện.
Thông tin đặt hàng
- Model: 4SA10/13 – công suất 2.2 kW – bảo hành 24 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


